第dì十shí五wǔ课kè:你nǐ们men公gōng司sī有yǒu多少duōshao职zhí员yuán

 

 

(一yī)你nǐ家jiā有yǒu几jǐ口kǒu人rén

麦mài克kè:你nǐ家jiā有yǒu几jǐ口kǒu人rén?

玛mǎ丽lì:我wǒ家jiā有yǒu五wǔ口kǒu人rén,爸爸bàba、妈妈māma、哥哥gēge、姐姐jiějie和hé我wǒ。

麦mài克kè:你nǐ有yǒu没méi有yǒu全quán家jiā的de照zhào片piàn?

玛mǎ丽lì:有yǒu一yī张zhāng。你nǐ看kàn,这zhè是shì我wǒ们men全quán家jiā的de照zhào片piàn。你nǐ有yǒu哥哥gēge姐姐jiějie吗ma?

麦mài克kè:我wǒ没méi有yǒu哥哥gēge,也yě没méi有yǒu姐姐jiějie,只zhī有yǒu两liǎng个gè弟弟dìdi。

玛mǎ丽lì:你nǐ爸爸bàba、妈妈māma做zuò什么shénme工gōng作zuò?

麦mài克kè:我wǒ妈妈māma是shì大dài夫fu,在zài医yī院yuàn工gōng作zuò,爸爸bàba是shì一yī家jiā公gōng司sī的de经jīng理lǐ。

玛mǎ丽lì:我wǒ妈妈māma在zài商shāng店diàn工gōng作zuò,爸爸bàba是shì律lǜ师shī。

(1) Nhà bạn có mấy người?

Mike: Nhà bạn có mấy người?
Mary: Nhà tôi có năm người: bố, mẹ, anh trai, chị gái và tôi.

Mike: Bạn có ảnh chụp cả gia đình không?
Mary: Có một tấm. Bạn xem, đây là ảnh chụp cả gia đình tôi. Bạn có anh chị không?

Mike: Tôi không có anh trai, cũng không có chị gái, chỉ có hai em trai.
Mary: Bố mẹ bạn làm công việc gì?

Mike: Mẹ tôi là bác sĩ, làm việc ở bệnh viện; bố tôi là giám đốc của một công ty.
Mary: Mẹ tôi làm việc ở cửa hàng, bố tôi là luật sư.


 

 

(二èr)你nǐ们men公gōng司sī有yǒu多少duōshao职zhí员yuán

王wáng老lǎo师shī:你nǐ们men是shì一yī家jiā什么shénme公gōng司sī?

关guān经jīng理lǐ:是shì一yī家jiā外wài贸mào公gōng司sī。

王wáng老lǎo师shī:是shì一yī家jiā大dà公gōng司sī吗ma?

关guān经jīng理lǐ:不bù大dà,是shì一yī家jiā比bǐ较jiào小xiǎo的de公gōng司sī。

王wáng老lǎo师shī:有yǒu多少duōshao职zhí员yuán?

关guān经jīng理lǐ:大dà概gài有yǒu一yī百bǎi多duō个gè职zhí员yuán。

王wáng老lǎo师shī:都dōu是shì中zhōng国guó职zhí员yuán吗ma?

关guān经jīng理lǐ:不bù都dōu是shì中zhōng国guó职zhí员yuán,也yě有yǒu外wài国guó职zhí员yuán。

(2) Công ty của các anh có bao nhiêu nhân viên?

Thầy Vương: Công ty của các anh là công ty gì?
Giám đốc Quan: Là một công ty ngoại thương.

Thầy Vương: Có phải là công ty lớn không?
Giám đốc Quan: Không lớn, là một công ty tương đối nhỏ.

Thầy Vương: Có bao nhiêu nhân viên?
Giám đốc Quan: Khoảng hơn một trăm nhân viên.

Thầy Vương: Tất cả đều là nhân viên Trung Quốc à?
Giám đốc Quan: Không phải tất cả đều là nhân viên Trung Quốc, cũng có nhân viên nước ngoài.