第dì二èr十shí六liù课kè:田tián芳fāng去qù哪儿nǎr了le


 

 

(一yī)田tián芳fāng去qù哪儿nǎr了le

(张zhāng东dōng打dǎ电diàn话huà找zhǎo田tián芳fāng)

张zhāng东dōng:喂wèi!是shì田tián芳fāng吗ma?

田tián芳fāng妈mā:田tián芳fāng不bù在zài。是shì张zhāng东dōng吧ba。

张zhāng东dōng:阿ā姨yí,您nín好hǎo!田tián芳fāng去qù哪儿nǎr了le?

田tián芳fāng妈mā:她tā四sì点diǎn多duō就jiù去qù同tóng学xué家jiā了le。她tā的de一yī个gè中zhōng学xué同tóng学xué要yào出chū国guó,她tā去qù看看kànkan她tā。

张zhāng东dōng:她tā什么shénme时候shíhou能néng回来huílai?

田tián芳fāng妈mā:她tā没méi说shuō,你nǐ打dǎ她tā的de手shǒu机jī吧ba。

张zhāng东dōng:我wǒ打dǎ了le。可kě是shì她tā关guān机jī了le。

田tián芳fāng妈mā:是shì吗ma,你nǐ过guò一yī会儿huìr再zài打dǎ吧ba。

(张zhāng东dōng又yòu来lái电diàn话huà了le)

张zhāng东dōng:阿ā姨yí,田tián芳fāng回来huílai了le没méi有yǒu?

田tián芳fāng妈mā:还hái没méi有yǒu呢ne。

(1) Điền Phương đi đâu rồi?

(Trương Đông gọi điện tìm Điền Phương)

Trương Đông: A lô! Có phải là Điền Phương không ạ?
Mẹ Điền Phương: Điền Phương không có ở nhà. Cháu là Trương Đông phải không?

Trương Đông: Dạ, cháu chào cô ạ! Điền Phương đi đâu rồi ạ?
Mẹ Điền Phương: Hơn bốn giờ một chút nó đã đến nhà bạn học rồi. Một người bạn học cấp hai của nó sắp đi nước ngoài, nên nó đến thăm bạn ấy.

Trương Đông: Khi nào thì bạn ấy có thể về ạ?
Mẹ Điền Phương: Nó không nói. Cháu gọi điện thoại di động cho nó đi.

Trương Đông: Cháu gọi rồi, nhưng máy của bạn ấy tắt rồi ạ.
Mẹ Điền Phương: Thế à, cháu gọi lại sau một lát nữa nhé.

(Trương Đông lại gọi điện đến)

Trương Đông: Thưa cô, Điền Phương đã về chưa ạ?
Mẹ Điền Phương: Vẫn chưa về đâu.


 

 

(二èr)他tā又yòu来lái电diàn话huà了le

田tián芳fāng:妈mā,我wǒ回来huílai了le。

妈mā妈mā:张zhāng东dōng给gěi你nǐ打dǎ电diàn话huà了le没méi有yǒu?

田tián芳fāng:没méi有yǒu啊ā。

妈mā妈mā:他tā来lái电diàn话huà找zhǎo你nǐ,说shuō打dǎ你nǐ的de手shǒu机jī,你nǐ关guān机jī了le。

田tián芳fāng:啊ā!对duì了le,我wǒ忘wàng开kāi机jī了le。

妈mā妈mā:快kuài!电diàn话huà又yòu响xiǎng了le,你nǐ去qù接jiē吧ba。

(2) Cậu ấy lại gọi điện đến rồi

Điền Phương: Mẹ ơi, con về rồi.
Mẹ: Trương Đông có gọi điện cho con không?

Điền Phương: Không ạ.
Mẹ: Cậu ấy gọi điện tìm con, nói là gọi vào điện thoại di động của con nhưng con tắt máy.

Điền Phương: À! Đúng rồi, con quên bật máy.
Mẹ: Mau lên! Điện thoại lại reo rồi, con ra nghe đi.

(田tián芳fāng接jiē电diàn话huà)

田tián芳fāng:下xià午wǔ你nǐ给gěi我wǒ打dǎ电diàn话huà了le吧ba?2

张zhāng东dōng:打dǎ了le,你nǐ怎zěn么me关guān机jī了le?

田tián芳fāng:对duì不bù起qǐ。我wǒ忘wàng开kāi机jī了le。下xià午wǔ你nǐ做zuò什么shénme了le?

张zhāng东dōng:我wǒ去qù踢tī足zú球qiú了le。今jīn天tiān我wǒ们men跟gēn留liú学生xuésheng代dài表biǎo队duì比bǐ赛sài了le。

田tián芳fāng:你nǐ们men队duì又yòu输shū了le吧ba?

张zhāng东dōng:没méi有yǒu。这zhè次cì我wǒ们men赢yíng了le。

田tián芳fāng:几jǐ比bǐ几jǐ?

张zhāng东dōng:二èr比bǐ一yī。

田tián芳fāng:祝zhù贺hè你nǐ们men!哎āi,你nǐ有yǒu什么shénme事shì吗ma?

张zhāng东dōng:我wǒ想xiǎng问wèn问wèn你nǐ,你nǐ不bù是shì要yào上shàng托tuō福fú班bān吗ma?报bào名míng了le没méi有yǒu?

田tián芳fāng:已yǐ经jīng报bào了le。你nǐ是shì不bù是shì也yě想xiǎng考kǎo托tuō福fú?

张zhāng东dōng:是shì。我wǒ想xiǎng明míng天tiān去qù报bào名míng,你nǐ陪péi我wǒ一yī起qǐ去qù,好hǎo吗ma?

田tián芳fāng:好hǎo的de。

(Điền Phương nghe điện thoại)

Điền Phương: Chiều nay bạn có gọi điện cho mình phải không?
Trương Đông: Có, sao điện thoại của bạn lại tắt máy vậy?

Điền Phương: Xin lỗi nhé, mình quên bật máy. Chiều nay bạn làm gì thế?
Trương Đông: Mình đi đá bóng. Hôm nay đội bọn mình thi đấu với đội đại diện lưu học sinh.

Điền Phương: Đội bạn lại thua rồi phải không?
Trương Đông: Không. Lần này bọn mình thắng rồi.

Điền Phương: Tỷ số bao nhiêu?
Trương Đông: Hai – một.

Điền Phương: Chúc mừng bọn bạn nhé! À, bạn có việc gì không?
Trương Đông: Mình muốn hỏi bạn một chút: chẳng phải bạn định học lớp TOEFL sao? Đăng ký chưa?

Điền Phương: Mình đăng ký rồi. Có phải bạn cũng muốn thi TOEFL không?
Trương Đông: Ừ. Ngày mai mình muốn đi đăng ký, bạn đi cùng mình nhé, được không?

Điền Phương: Được thôi.