第dì二èr十shí七qī课kè:玛mǎ丽lì哭kū了le


 

 

(一yī)你nǐ怎zěn么me了le

大dài夫fū:你nǐ怎zěn么me了le?

病bìng人rén:肚dù子zi疼téng得de厉lì害hai,在zài家jiā吃chī了le两liǎng片piàn药yào,还hái不bù行xíng。

大dài夫fū:拉lā肚dù子zi了le吗ma?

病bìng人rén:拉lā了le。

大dài夫fū:昨zuó天tiān吃chī什么shénme了le?

病bìng人rén:就jiù吃chī了le一yī些xiē鱼yú和hé牛niú肉ròu。

大dài夫fū:喝hē什么shénme了le?

病bìng人rén:喝hē了le一yī瓶píng啤pí酒jiǔ。

大dài夫fū:发fā烧shāo吗ma?

病bìng人rén:不bù发fā烧shāo。

大dài夫fū:你nǐ先xiān去qù化huà验yàn一yī下xià大dà使shǐ,然rán后hòu我wǒ再zài给gěi你nǐ检jiǎn查chá检jiǎn查chá。

病bìng人rén:好hǎo吧ba。

(1) Bạn làm sao thế?

Bác sĩ: Bạn làm sao thế?
Bệnh nhân: Tôi bị đau bụng dữ dội, ở nhà đã uống hai viên thuốc rồi mà vẫn không đỡ.

Bác sĩ: Có bị tiêu chảy không?
Bệnh nhân: Có.

Bác sĩ: Hôm qua bạn ăn gì rồi?
Bệnh nhân: Chỉ ăn một ít cá và thịt bò.

Bác sĩ: Uống gì rồi?
Bệnh nhân: Uống một chai bia.

Bác sĩ: Có sốt không?
Bệnh nhân: Không sốt.

Bác sĩ: Bạn đi xét nghiệm phân trước nhé, sau đó tôi sẽ khám cho bạn tiếp.
Bệnh nhân: Vâng.

(化huà验yàn以yǐ后hòu)

大dài夫fū:化huà验yàn结jié果guǒ出chū来lái了le吗ma?

病bìng人rén:出chū来lái了le。

(Sau khi xét nghiệm)

Bác sĩ: Có kết quả xét nghiệm chưa?
Bệnh nhân: Có rồi.

(大dài夫fū看kàn化huà验yàn结jié果guǒ)

病bìng人rén:大dài夫fū,我wǒ是shì不bù是shì得dé了le肠cháng炎yán?

大dài夫fū:我wǒ看kàn了le化huà验yàn结jié果guǒ。不bù是shì肠cháng炎yán,只zhī是shì消xiāo化huà不bù好hǎo。先xiān给gěi你nǐ开kāi一yī些xiē药yào。再zài给gěi你nǐ打dǎ一yī针zhēn。

(Bác sĩ xem kết quả xét nghiệm)

Bệnh nhân: Bác sĩ, tôi có phải bị viêm ruột không?
Bác sĩ: Tôi đã xem kết quả xét nghiệm rồi. Không phải viêm ruột, chỉ là tiêu hóa kém thôi. Trước tiên tôi kê cho bạn một ít thuốc, sau đó tiêm cho bạn một mũi.

(拿ná了le药yào以yǐ后hòu)

病bìng人rén:这zhè药yào怎zěn么me吃chī?

护hù士shì:一yī天tiān三sān次cì,一yī次cì两liǎng片piàn,饭fàn后hòu吃chī。

(Sau khi lấy thuốc)

Bệnh nhân: Thuốc này uống thế nào ạ?
Y tá: Mỗi ngày ba lần, mỗi lần hai viên, uống sau bữa ăn.


 

 

(二èr)玛mǎ丽lì哭kū了le

罗luó兰lán:玛mǎ丽lì,你nǐ怎zěn么me哭kū了le?病bìng了le吗ma?

玛mǎ丽lì:不bù是shì。想xiǎng家jiā了le。因yīn为wèi感gǎn到dào寂jì寞mò,心xīn情qíng不bù好hǎo,所suǒ以yǐ很hěn难nán过guò。

罗luó兰lán:别bié难nán过guò了le。

玛mǎ丽lì:你nǐ不bù想xiǎng家jiā吗ma?

罗luó兰lán:我wǒ也yě常cháng想xiǎng家jiā,但dàn是shì不bù感gǎn到dào寂jì寞mò。

玛mǎ丽lì:我wǒ有yǒu姐jiě姐jiě,还hái有yǒu弟dì弟dì。在zài家jiā时shí,我wǒ们men常常chángchang一yī起qǐ玩儿wánr,所suǒ以yǐ感gǎn到dào寂jì寞mò时shí总zǒng想xiǎng他tā们men。

罗luó兰lán:今jīn天tiān晚wǎn上shàng礼lǐ堂táng有yǒu舞wǔ会huì,我wǒ们men一yī起qǐ去qù跳tiào跳tiào舞wǔ吧ba。玩wán玩儿wánr就jiù好hǎo了le。

玛mǎ丽lì:什么shénme时候shíhou去qù?

罗luó兰lán:吃chī了le晚wǎn饭fàn就jiù去qù吧ba。你nǐ在zài宿sù舍shè等děng我wǒ,我wǒ来lái叫jiào你nǐ。

玛mǎ丽lì:好hǎo吧ba。

(2) Mary khóc

Roland: Mary, sao bạn lại khóc vậy? Bị ốm à?
Mary: Không phải. Mình nhớ nhà rồi. Vì cảm thấy cô đơn, tâm trạng không tốt nên rất buồn.

Roland: Đừng buồn nữa.
Mary: Bạn không nhớ nhà sao?

Roland: Mình cũng thường nhớ nhà, nhưng không cảm thấy cô đơn.
Mary: Mình có chị gái, còn có em trai. Khi ở nhà, bọn mình thường chơi cùng nhau, nên mỗi khi cảm thấy cô đơn thì mình lại nhớ họ.

Roland: Tối nay ở hội trường có khiêu vũ, chúng ta cùng đi nhảy múa nhé. Chơi một chút là sẽ ổn thôi.
Mary: Khi nào đi?

Roland: Ăn tối xong thì đi nhé. Bạn đợi mình ở ký túc xá, mình sẽ đến gọi bạn.
Mary: Ừ.