第dì三sān十shí课kè:我wǒ来lái了le两liǎng个gè多duō月yuè了le


 

 

(一yī)我wǒ来lái了le两liǎng个gè多duō月yuè了le

我wǒ来lái了le两liǎng个gè多duō月yuè了le,对duì这儿zhèr的de生shēng活huó差chà不bù多duō已yǐ经jīng习xí惯guàn了le,不bù过guò有yǒu的de地dì方fāng还hái不bù太tài习xí惯guàn。总zǒng觉jué得de这儿zhèr的de气qì候hòu特tè别bié干gàn燥zào,宿sù舍shè周zhōu围wéi不bù太tài干gàn净jìng,也yě不bù太tài安ān静jìng,食shí堂táng里lǐ的de菜cài太tài油yóu腻nì。

我wǒ每měi天tiān早zǎo上shàng七qī点diǎn多duō才cái起qǐ床chuáng,所suǒ以yǐ常常chángchang没méi时shí间jiān吃chī早zǎo饭fàn,喝hē杯bēi牛niú奶nǎi就jiù去qù上shàng课kè了le。不bù过guò,课kè间jiān休xiū息xi的de时候shíhou,我wǒ可kě以yǐ去qù喝hē杯bēi咖kā啡fēi,吃chī一yī块kuài点diǎn心xīn。

中zhōng午wǔ我wǒ去qù食shí堂táng吃chī午wǔ饭fàn。因yīn为wèi吃chī饭fàn的de人rén很hěn多duō,所suǒ以yǐ常常chángchang要yào等děng十shí多duō分fèn钟zhōng才cái能néng买mǎi到dào饭fàn。吃chī完wán饭fàn,回huí宿sù舍shè看kàn书shū或huò者zhě听tīng一yī会儿huìr音yīn乐yuè。中zhōng午wǔ我wǒ从cóng来lái不bù睡shuì午wǔ觉jiào。

下xià午wǔ,有yǒu时候shíhou上shàng两liǎng节jiē课kè,有yǒu时候shíhou自zì己jǐ学xué习xí。四sì点diǎn以yǐ后hòu我wǒ去qù体tǐ育yù馆guǎn锻duàn炼liàn身shēn体tǐ,跑pǎo步bù、游yóu泳yǒng、打dǎ球qiú或huò者zhě跟gēn老lǎo师shī学xué打dǎ太tài极jí拳quán。我wǒ很hěn喜xǐ欢huān运yùn动dòng,每měi天tiān都dōu坚jiān持chí锻duàn炼liàn一yī个gè小xiǎo时shí,所suǒ以yǐ身shēn体tǐ很hěn好hǎo。

晚wǎn饭fàn后hòu我wǒ常常chángchang散sàn一yī会儿huìr步bù,有yǒu时shí跟gēn朋友péngyou聊liáo聊liáo天儿tiānr。然rán后hòu就jiù开kāi始shǐ复fù习xí功gōng课kè。听tīng半bàn个gè小xiǎo时shí课kè文wén录lù音yīn,练liàn习xí会huì话huà,预yù习xí生shēng词cí和hé课kè文wén。生shēng词cí要yào记jì住zhù,课kè文wén要yào念niàn熟shú,所suǒ以yǐ每měi天tiān晚wǎn上shàng一yī般bān要yào复fù习xí预yù习xí两liǎng三sān个gè小xiǎo时shí,常常chángchang学xué到dào十shí一yī点diǎn多duō才cái睡shuì觉jiào。

我wǒ每měi天tiān都dōu很hěn忙máng,但dàn过guò得de很hěn愉yú快kuài。我wǒ很hěn感gǎn谢xiè父fù母mǔ给gěi我wǒ这zhè个gè机jī会huì,让ràng我wǒ来lái中zhōng国guó留liú学xué,原yuán来lái打dǎ算suàn学xué一yī年nián,现xiàn在zài我wǒ觉jué得de一yī年nián时shí间jiān太tài短duǎn了le,准zhǔn备bèi再zài延yán长cháng一yī年nián。

(1) Tôi đã đến đây hơn hai tháng rồi

Tôi đã đến đây hơn 2 tháng rồi, về cơ bản đã quen với cuộc sống ở đây, tuy nhiên có một vài chỗ vẫn chưa quen lắm. Tôi luôn cảm thấy khí hậu ở đây đặc biệt khô hanh, xung quanh ký túc xá không được sạch sẽ lắm, cũng không yên tĩnh, các món ăn trong nhà ăn thì quá nhiều dầu mỡ.

Mỗi ngày tôi thường hơn 7 giờ sáng mới thức dậy, vì vậy thường không có thời gian ăn sáng, chỉ uống một cốc sữa rồi đi học. Tuy nhiên, trong giờ nghỉ giữa tiết, tôi có thể đi uống một cốc cà phê, ăn một miếng điểm tâm.

Buổi trưa tôi đến nhà ăn ăn trưa. Vì người ăn rất đông nên thường phải đợi hơn 10 phút mới mua được cơm. Ăn xong, tôi về ký túc xá đọc sách hoặc nghe nhạc một lát. Buổi trưa tôi chưa bao giờ ngủ trưa.

Buổi chiều, có lúc tôi học 2 tiết, có lúc thì tự học. Sau 4 giờ chiều, tôi đến nhà thi đấu để rèn luyện sức khỏe: chạy bộ, bơi lội, chơi bóng hoặc học đánh Thái Cực Quyền cùng thầy giáo. Tôi rất thích vận động, mỗi ngày đều kiên trì luyện tập một tiếng đồng hồ, vì vậy sức khỏe rất tốt.

Sau bữa tối, tôi thường đi dạo một lúc, đôi khi trò chuyện với bạn bè. Sau đó bắt đầu ôn tập bài vở: nghe ghi âm bài khóa nửa tiếng, luyện hội thoại, chuẩn bị trước từ mới và bài khóa. Từ mới thì phải nhớ, bài khóa thì phải đọc cho thuộc, vì vậy mỗi tối thường phải ôn tập và chuẩn bị bài hai ba tiếng, thường học đến hơn 11 giờ mới đi ngủ.

Mỗi ngày tôi đều rất bận, nhưng sống rất vui vẻ. Tôi rất cảm ơn bố mẹ đã cho tôi cơ hội này để sang Trung Quốc du học. Ban đầu dự định học một năm, bây giờ tôi cảm thấy một năm là quá ngắn, nên chuẩn bị kéo dài thêm một năm nữa.


 

 

(二èr)我wǒ每měi天tiān都dōu练liàn一yī个gè小xiǎo时shí

(早zǎo上shàng,关guān经jīng理lǐ和hé王wáng老lǎo师shī在zài操cāo场chǎng上shàng……)

关guān经jīng理lǐ:你nǐ好hǎo,王wáng老lǎo师shī。每měi天tiān都dōu起qǐ得de这zhè么me早zǎo吗ma?

王wáng老lǎo师shī:对duì,因yīn为wèi我wǒ练liàn气qì功gōng,所suǒ以yǐ每měi天tiān五wǔ点diǎn多duō就jiù起qǐ来lái了le。

关guān经jīng理lǐ:练liàn了le多duō长cháng时shí间jiān了le?

王wáng老lǎo师shī:已yǐ经jīng练liàn了le好hǎo几jǐ年nián了le。

关guān经jīng理lǐ:每měi天tiān练liàn多duō长cháng时shí间jiān?

王wáng老lǎo师shī:不bù一yī定dìng。有yǒu时候shíhou练liàn一yī个gè钟zhōng头tóu,有yǒu时候shíhou半bàn个gè钟zhōng头tóu。

关guān经jīng理lǐ:效xiào果guǒ怎zěn么me样yàng?

王wáng老lǎo师shī:挺tǐng好hǎo的de。练liàn气qì功gōng对duì身shēn体tǐ很hěn有yǒu好hǎo处chù。以yǐ前qián我wǒ有yǒu好hǎo几jǐ种zhǒng慢màn性xìng病bìng呢ne,高gāo血xuè压yā、失shī眠mián、坚jiān持chí练liàn了le几jǐ年nián,我wǒ的de这zhè些xiē病bìng差chà不bù多duō都dōu好hǎo了le。你nǐ也yě来lái练liàn练liàn吧ba。

关guān经jīng理lǐ:练liàn气qì功gōng必bì须xū坚jiān持chí天tiān天tiān练liàn,三sān天tiān打dǎ鱼yú两liǎng天tiān晒shài网wǎng不bù行xíng。我wǒ也yě很hěn想xiǎng练liàn,但dàn是shì工gōng作zuò太tài忙máng,没méi有yǒu时shí间jiān。

(2) Tôi mỗi ngày đều luyện tập một tiếng

(Buổi sáng, Giám đốc Quan và thầy Vương ở trên sân thể thao…)

Giám đốc Quan: Chào thầy Vương. Ngày nào thầy cũng dậy sớm như vậy sao?

Thầy Vương: Đúng vậy. Vì tôi luyện khí công, nên mỗi ngày hơn 5 giờ sáng là đã dậy rồi.

Giám đốc Quan: Thầy đã luyện được bao lâu rồi?

Thầy Vương: Đã luyện mấy năm rồi.

Giám đốc Quan: Mỗi ngày thầy luyện bao lâu?

Thầy Vương: Không nhất định. Có lúc luyện một tiếng, có lúc nửa tiếng.

Giám đốc Quan: Hiệu quả thế nào?

Thầy Vương: Rất tốt. Luyện khí công rất có lợi cho sức khỏe. Trước đây tôi mắc mấy bệnh mãn tính, như cao huyết áp, mất ngủ. Kiên trì luyện mấy năm, những bệnh này của tôi gần như đều đã khỏi rồi. Anh cũng đến luyện thử đi.

Giám đốc Quan: Luyện khí công thì nhất định phải kiên trì luyện hằng ngày, kiểu "ba ngày bắt cá hai ngày phơi lưới" thì không được. Tôi cũng rất muốn luyện, nhưng công việc quá bận, không có thời gian.