成chéng语yǔ是shì汉hàn语yǔ中zhōng非fēi常cháng有yǒu特tè点diǎn的de一yī部bù分fēn词cí汇huì 。 成chéng语yǔ有yǒu固gù定dìng的de结jié构gòu,不bù能néng随suí便biàn更gèng改gǎi;意yì义yì是shì整zhěng体tǐ性xìng的de,不bù是shì每měi个gè字zì意yì思sī的de简jiǎn单dān相xiāng加jiā,而ér是shì综zōng合hé起qǐ来lái表biǎo 达dá一yī个gè完wán整zhěng的de意yì思sī。

Thành ngữ là một bộ phận từ vựng rất đặc trưng trong tiếng Hán. Thành ngữ có cấu trúc cố định, không thể tùy tiện thay đổi; ý nghĩa mang tính chỉnh thể, không phải là sự cộng gộp đơn giản ý nghĩa của từng chữ, mà là tổng hợp lại để biểu đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh.

一yī般bān来lái说shuō,成chéng语yǔ的de意yì义yì也yě是shì稳wěn定dìng 的de,很hěn少shǎo发fā生shēng变biàn化huà,比bǐ如rú我wǒ们men学xué过guò的de “盲máng人rén摸mō象xiàng”和hé“精jīng诚chéng所suǒ至zhì,金jīn石shí为wèi开kāi” 。 但dàn也yě有yǒu古gǔ今jīn不bù同tóng的de,像xiàng我wǒ们men今jīn 天tiān要yào学xué习xí的de“朝cháo三sān暮mù四sì” 。

Nói chung, ý nghĩa của thành ngữ cũng tương đối ổn định, rất ít khi thay đổi, ví dụ như những thành ngữ chúng ta đã học là “Người mù sờ voi” và “Tinh thành thì đá cũng mở”. Nhưng cũng có những thành ngữ mà nghĩa xưa và nay khác nhau, như thành ngữ “Sáng ba chiều bốn” mà hôm nay chúng ta sẽ học.

中国ZhōngGuó古gǔ代dài有yǒu一yī位wèi哲zhé学xué家jiā,在zài他tā的de 书shū中zhōng讲jiǎng了le这zhè样yàng一yī个gè寓yù言yán故gù事shì:

Trung Quốc cổ đại có một nhà triết học, trong sách của ông có kể một câu chuyện ngụ ngôn như sau:

从cóng前qián有yǒu位wèi老lǎo人rén,喂wèi养yǎng了le一yī群qún猴hóu 子zi当dāng宠chǒng物wù 。 相xiāng处chù久jiǔ了le,彼bǐ此cǐ居jū然rán可kě以yǐ 从cóng表biǎo情qíng、声shēng音yīn和hé行xíng为wèi举jǔ止zhǐ中zhōng了解liǎojiě对duì方fāng 的de意yì思sī 。

Ngày xưa có một ông lão nuôi một bầy khỉ làm thú cưng. Sống với nhau lâu ngày, hai bên thậm chí có thể hiểu được ý của nhau thông qua nét mặt, âm thanh và cử chỉ hành động.

猴hóu子zi太tài多duō,每měi天tiān要yào吃chī大dà量liàng的de瓜guā果guǒ、蔬shū菜cài和hé粮liáng食shí 。 然rán而ér,一yī个gè普pǔ通tōng的de 家jiā庭tíng,财cái产chǎn不bù多duō,哪nǎ有yǒu那nà么me大dà的de财cái力lì满mǎn足zú一yī群qún猴hóu子zi对duì食shí物wù的de长zhǎng期qī需xū要yào呢ne? 老lǎo人rén甚shèn至zhì必bì须xū减jiǎn少shǎo家jiā人rén的de消xiāo费fèi,好hǎo节jié省shěng些xiē食shí物wù拿ná去qù喂wèi养yǎng猴hóu子zi 。他tā注zhù意yì到dào该gāi限xiàn制zhì猴hóu子zi的de食shí量liàng了le 。

Khỉ quá nhiều, mỗi ngày phải ăn một lượng lớn hoa quả, rau củ và lương thực. Thế nhưng một gia đình bình thường thì của cải chẳng có bao nhiêu, làm sao có đủ khả năng tài chính để lâu dài đáp ứng nhu cầu ăn uống của cả bầy khỉ chứ? Ông lão thậm chí còn phải cắt giảm chi tiêu của gia đình để tiết kiệm lương thực mang đi nuôi khỉ. Ông nhận ra rằng đã đến lúc phải hạn chế lượng thức ăn của khỉ.

问wèn题tí是shì,猴hóu子zi不bù像xiàng猪zhū、狗gǒu,吃chī不bù饱bǎo时shí仅jǐn仅jǐn只zhǐ是shì叫jiào叫jiào,它tā们men如rú果guǒ得de不bù 到dào好hǎo的de待dài遇yù,就jiù会huì像xiàng一yī群qún调diào皮pí的de孩hái 子zi,经jīng常cháng跟gēn人rén淘táo气qì 。老lǎo人rén的de朋友péngyou送sòng给gěi他tā很hěn多duō橡xiàng子zi, 这zhè是shì一yī种zhǒng猴hóu子zi爱ài吃chī的de果guǒ实shí 。 在zài其qí他tā 粮liáng食shí不bù足zú的de情qíng况kuàng下xià,用yòng橡xiàng子zi喂wèi猴hóu子zi倒dào是shì个gè办bàn法fǎ。

Vấn đề là khỉ không giống như lợn hay chó, khi ăn không no thì chỉ kêu vài tiếng; nếu không được đối xử tốt, chúng sẽ giống như một đám trẻ nghịch ngợm, thường xuyên quấy phá con người. Bạn của ông lão tặng cho ông rất nhiều quả sồi, đây là loại quả mà khỉ rất thích ăn. Trong tình huống các loại lương thực khác không đủ, dùng quả sồi để nuôi khỉ cũng là một cách.

于yú是shì老lǎo人rén对duì猴hóu子zi们men 说shuō: “今jīn后hòu你nǐ们men除chú了le吃chī馒mán头tóu, 还hái可kě以yǐ再zài吃chī一yī些xiē橡xiàng子zi。我wǒ早zǎo上shàng给gěi你nǐ们men三sān颗kē,晚wǎn上shàng给gěi四sì颗kē。 ”

Thế là ông lão nói với bầy khỉ: “Sau này ngoài bánh màn thầu ra, các ngươi còn có thể ăn thêm một ít quả sồi. Buổi sáng ta cho các ngươi ba quả, buổi tối cho bốn quả.”

猴hóu子zi们men似shì乎hū只zhǐ弄nòng懂dǒng了le主zhǔ人rén前qián面miàn 说shuō的de一yī个gè “三sān”,觉jué得de自zì己jǐ吃chī了le亏kuī, 一yī个gè个gè立lì起qǐ身shēn子zi跳tiào来lái跳tiào去qù,对duì着zhe老lǎo人rén 大dà喊hǎn大dà叫jiào地de发fā脾pí气qì 。

Bầy khỉ dường như chỉ nghe hiểu chữ “ba” mà chủ nói lúc đầu, cảm thấy mình bị thiệt thòi, từng con một đứng bật dậy nhảy nhót, vừa la hét vừa tức giận với ông lão.

老lǎo人rén见jiàn猴hóu子zi们men不bù接jiē受shòu,就jiù换huàn了le 一yī种zhǒng方fāng式shì,安ān慰wèi它tā们men说shuō道dào: “要yào不bù这zhè样yàng吧ba,既jì然rán你nǐ们men觉jué得de少shǎo,那nà就jiù改gǎi成chéng每měi天tiān早zǎo上shàng四sì颗kē,晚wǎn上shàng三sān颗kē,这zhè样yàng总zǒng够gòu了le吧ba? ”

Thấy khỉ không chấp nhận, ông lão liền đổi cách nói, an ủi chúng rằng: “Hay là thế này nhé, nếu các ngươi thấy ít, thì đổi thành mỗi ngày sáng bốn quả, tối ba quả, như vậy tổng cộng cũng đủ rồi chứ?”

猴hóu子zi把bǎ主zhǔ人rén前qián面miàn说shuō的de一yī个gè“四sì”当dāng成chéng全quán天tiān多duō得de了le的de橡xiàng子zi ,所suǒ以yǐ马mǎ上shàng安ān静jìng下xià来lái,显xiǎn得de格gé外wài开kāi心xīn。老lǎo人rén看kàn着zhe这zhè情qíng景jǐng,哈hā哈hā地de笑xiào了le 。

Bầy khỉ coi chữ “bốn” mà chủ nói lúc đầu là số quả sồi được nhiều hơn trong cả ngày, nên lập tức yên tĩnh lại, trông vô cùng vui vẻ. Ông lão nhìn cảnh ấy mà cười ha hả.

哲zhé学xué家jiā用yòng这zhè个gè故gù事shì告gào诉sù人rén们men,不bù要yào太tài关guān心xīn生shēng死sǐ、得de失shī,因yīn为wèi到dào最zuì后hòu 我wǒ们men会huì发fā现xiàn没méi有yǒu失shī去qù什shén么me,也yě没méi有yǒu得de到dào什shén么me。不bù过guò,发fā展zhǎn到dào今jīn天tiān , “朝cháo三sān暮mù四sì”这zhè个gè成chéng语yǔ的de意yì义yì已yǐ经jīng完wán全quán改gǎi变biàn了le。你nǐ知道zhīdao它tā现xiàn在zài是shì什shén么me意yì思sī吗ma?

Nhà triết học dùng câu chuyện này để nói với mọi người rằng, đừng quá để tâm đến sống chết, được mất, bởi vì đến cuối cùng chúng ta sẽ phát hiện ra rằng mình chẳng mất gì, cũng chẳng được gì. Tuy nhiên, phát triển đến ngày nay, ý nghĩa của thành ngữ “Sáng ba chiều bốn” đã hoàn toàn thay đổi. Bạn có biết bây giờ nó mang ý nghĩa gì không?