中国Zhōng Guó人rén喜xǐ欢huan吃chī, 特tè别bié是shì在zài重zhòng要yào的de节jié日rì里lǐ, 有yǒu两liǎng样yàng东西dōng xi很hěn多duō人rén都dōu会huì吃chī, 那nà就jiù是shì饺jiǎo子zǐ和hé汤tāng圆yuán。

Người Trung Quốc rất thích ăn uống, đặc biệt là vào những dịp lễ quan trọng, có hai món ăn được rất nhiều người dùng, đó là sủi cảo và tangyuan (bánh trôi/bánh chay).

饺jiǎo子zǐ

Sủi cảo

饺jiǎo子zǐ是shì一yì种zhǒng很hěn常cháng见jiàn的de中国Zhōng Guó食shí物wù。 它tā的de样yàng子zi像xiàng一yí个gè小xiǎo元yuán宝bǎo, 外wài面miàn是shì面miàn粉fěn做zuò的de皮pí, 里lǐ面miàn包bāo着zhe各gè种zhǒng好hǎo吃chī的de馅xiàn。 馅xiàn可kě以yǐ是shì肉ròu和hé菜cài, 比bǐ如rú猪zhū肉ròu白bái菜cài、 羊yáng肉ròu大dà葱cōng, 也yě可kě以yǐ是shì鸡jī蛋dàn和hé韭jiǔ菜cài。

Sủi cảo là một món ăn Trung Quốc rất phổ biến. Nó có hình dáng giống một thỏi vàng nhỏ, bên ngoài là vỏ bột mì, bên trong bọc đủ loại nhân ngon. Nhân có thể là thịt và rau, như thịt lợn bắp cải, thịt cừu hành tăm, hoặc trứng với hẹ.

饺jiǎo子zǐ的de做zuò法fǎ有yǒu很hěn多duō种zhǒng。 可kě以yǐ煮zhǔ着zhe吃chī, 叫jiào水shuǐ饺jiǎo; 可kě以yǐ放fàng在zài锅guō里lǐ蒸zhēng, 叫jiào蒸zhēng饺jiǎo; 也yě可kě以yǐ放fàng在zài油yóu里lǐ煎jiān, 叫jiào煎jiān饺jiǎo。 做zuò好hǎo的de饺jiǎo子zǐ又yòu热rè又yòu香xiāng。 很hěn多duō人rén喜xǐ欢huan蘸zhàn醋cù和hé辣là椒jiāo油yóu吃chī, 味wèi道dào更gèng好hǎo。

Có nhiều cách nấu sủi cảo. Có thể luộc gọi là thủy tiểu; có thể hấp trong nồi gọi là chưng tiểu; cũng có thể chiên trong dầu gọi là chiên tiểu. Sủi cảo làm xong nóng hổi và thơm phức. Nhiều người thích chấm với giấm và dầu ớt để tăng thêm hương vị.

在zài中国Zhōng Guó北běi方fāng, 过guò年nián的de时shí候hòu家jiā家jiā户hù户hù都dōu要yào吃chī饺jiǎo子zǐ。 一yì家jiā人rén坐zuò在zài一yì起qǐ, 一yì边biān聊liáo天tiān一yì边biān包bāo饺jiǎo子zǐ, 很hěn热rè闹nào。 有yǒu的de人rén还hái会huì在zài饺jiǎo子zǐ里lǐ放fàng一yì枚méi硬yìng币bì, 谁shuí吃chī到dào了le, 就jiù代dài表biǎo新xīn的de一yì年nián会huì有yǒu好hǎo运yùn气qì。

Ở miền Bắc Trung Quốc, vào dịp Tết Nguyên Đán, nhà nhà đều ăn sủi cảo. Cả nhà ngồi quây quần bên nhau, vừa trò chuyện vừa gói sủi cảo, rất náo nhiệt. Có người còn bỏ một đồng xu vào nhân sủi cảo, ai ăn được sẽ gặp may mắn trong năm mới.

汤tāng圆yuán

Tangyuan (Bánh trôi/bánh chay)

汤tāng圆yuán是shì另lìng一yì种zhǒng很hěn有yǒu名míng的de中国Zhōng Guó食shí物wù。 它tā又yòu白bái又yòu圆yuán, 外wài面miàn是shì糯nuò米mǐ做zuò的de, 又yòu软ruǎn又yòu黏nián, 里lǐ面miàn包bāo着zhe甜tián的de馅xiàn。 最zuì常cháng见jiàn的de馅xiàn是shì黑hēi芝zhī麻má、 花huā生shēng和hé豆dòu沙shā。 在zài南nán方fāng, 有yǒu的de地方dì fang也yě吃chī咸xián汤tāng圆yuán, 里lǐ面miàn的de馅xiàn是shì肉ròu做zuò的de。

Tangyuan là một món ăn Trung Quốc nổi tiếng khác. Nó tròn trắng xinh, bên ngoài làm từ gạo nếp, mềm và dẻo, bên trong có nhân ngọt. Nhân phổ biến nhất là vừng đen, lạc và đậu đỏ. Ở miền Nam, một số nơi cũng ăn tangyuan mặn, nhân làm từ thịt.

吃chī汤tāng圆yuán的de时shí候hòu, 用yòng勺sháo子zǐ连lián汤tāng一yì起qǐ盛shèng到dào碗wǎn里lǐ。 咬yǎo一yì口kǒu, 馅xiàn流liú出chū来lái, 又yòu软ruǎn又yòu香xiāng。

Khi ăn tangyuan, người ta dùng thìa múc cả nước vào bát. Cắn một miếng, nhân chảy ra, vừa mềm vừa thơm.

汤tāng圆yuán不bú但dàn可kě以yǐ煮zhǔ着zhe吃chī, 还hái可kě以yǐ炸zhà着zhe吃chī, 炸zhà过guò的de汤tāng圆yuán外wài面miàn脆cuì脆cuì的de, 里lǐ面miàn还hái是shì软ruǎn的de。

Tangyuan không chỉ luộc mà còn có thể chiên lên, lớp ngoài giòn tan còn bên trong thì mềm mại.

在zài中国Zhōng Guó南nán方fāng, 元yuán宵xiāo节jié的de时shí候hòu, 人rén们men一yí定dìng要yào吃chī汤tāng圆yuán。 “ 圆yuán” 代dài表biǎo团tuán圆yuán, 一yì家jiā人rén在zài一yì起qǐ吃chī汤tāng圆yuán, 意yì思sī是shì全quán家jiā团tuán团tuán圆yuán圆yuán, 生shēng活huó甜tián甜tián蜜mì蜜mì。

Ở miền Nam Trung Quốc, vào dịp Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng), mọi người nhất định phải ăn tangyuan. "Viên" (tròn) tượng trưng cho sự đoàn viên, cả nhà quây quần ăn tangyuan, ngụ ý gia đình sum vầy, cuộc sống ngọt ngào và viên mãn.

不bù管guǎn是shì饺jiǎo子zǐ还hái是shì汤tāng圆yuán, 都dōu代dài表biǎo中国Zhōng Guó人rén对duì美měi好hǎo生shēng活huó的de期qī望wàng。

Dù là sủi cảo hay tangyuan, đều đại diện cho khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp của người Trung Quốc.