Vừa tra:
Kết quả tra Việt-Trung cho "học" (650 kết quả):

Bấm vào từng kết quả để xem chi tiết

学
Bảng Âm Hán Việt
Âm Hán Việt: học
學
Bảng Âm Hán Việt
Âm Hán Việt: học
世
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thế [shi4]\n\t1. ðời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời. như nhất thế 一世 một đời, thế hệ 世系 nối đời. \n\t2. họ nhà vua thay đổi cũng gọi là nhất thế 一世 cho nên sách thường gọi tóm lại cuộc đời là thế. như thịnh thế 盛世 đời thịnh, quí thế 季世 đời suy. \n\t3. lại có nghĩa nói về sự giao tiếp của xã hội. như thế cố 世故 thói đời. \n\t4. nối đời. như bác ruột gọi là thế phụ 世父 con trưởng của chư hầu gọi là thế tử 世子. \n\t5. chỗ quen cũ. như thế giao 世交 đời chơi với nhau, thế nghị 世誼 nghĩa cũ với nhau, hết thẩy ai có tình chơi với hàng trên mình trước đều gọi là thế cả. như con thầy học mình gọi là thế huynh 世兄.
之
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chi [zhi1]\n\t1. chưng, dùng về lời nói liền nối nhau. như đại học chi đạo 大學之道 chưng đạo đại học. \n\t2. ði. như ðằng văn-công tương chi sở 滕文公將之楚 ðằng văn-công sắp đi sang nước sở. \n\t3. ðến. như chi tử mỹ tha 之死靡他 đến chết chẳng tới ai. \n\t4. ðấy, là tiếng dùng thay một danh từ nào. như thang sử nhân vấn chi 湯使人問之 vua thang khiến người hỏi đấy (hỏi ai ? tức là hỏi cát bá, chữ chi đây là thay hai chữ cát bá). \n\t5. ấy. như chi tử vu quy 之子于歸 người ấy về nhà chồng.
乘
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thừa, thặng [cheng2|sheng4]\n\t1. cưỡi, đóng. như đóng xe vào ngựa gọi là thừa mã 乘馬. nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở mình, đều gọi là thừa. như thừa chu 乘舟 đi thuyền, thừa phù 乘稃 đi bè, v.v. \n\t2. nhân vì. như thừa hứng nhi lai 乘興而來 nhân hứng mà lại. \n\t3. tính nhân. như nhân ba ba là chín gọi là thừa. \n\t4. bực, phật học chia bực cao bực thấp. như tiểu thừa 小乘 bực tu chỉ tự độ được mình, cũng như cỗ xe nhỏ chỉ chở được mình, đại thừa 大乘 bực tu đã tự độ mình lại độ cho người. như cỗ xe lớn chở được nhiều người, v.v. nhà ðường bàn thơ, người nào ý tứ cao kỳ, gọi là thượng thừa 上乘 cũng bắt chước nghĩa ấy. \n\t5. một âm là thặng. cỗ xe, xe bốn ngựa kéo gọi là một thặng. ðời xưa đánh nhau bằng xe, tính thuế ruộng ra lính, cho nên tính số thuế ruộng cũng gọi là thặng. như thiên thặng chi quốc 千乘之國 nước có số nghìn cỗ xe, bách thặng chi gia 百乘之家 nhà có trăm cỗ xe. \n\t6. bốn. như sách mạnh tử nói phát thặng thỉ nhi hậu phản 發乘失而後反 bắn bốn tên rồi sau trở lại. \n\t7. sách vở, những sách ghi chép mọi việc gọi là thặng. như tấn chi thặng 晉之乘 sách chép việc nước tấn, gia phả cũng gọi là gia thặng 家乘, v.v.
介
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giới [jie4]\n\t1. cõi, ở vào khoảng giữa hai cái gọi là giới. ngày xưa giao tiếp với nhau, chủ có người thấn mà khách có người giới 介 để giúp lễ và đem nhời người bên này nói với người bên kia biết. như một người ở giữa nói cho người thứ nhất và người thứ ba biết nhau mà làm quen nhau gọi là giới thiệu 介紹 hay môi giới 媒介 v.v. \n\t2. giúp. như dĩ giới my thọ 以介眉壽 lấy giúp vui tiệc thọ. \n\t3. áo. như giới trụ 介胄 áo dày mũ trụ. \n\t4. có nghĩa là vẩy. như giới thuộc 介屬 loài ở nước có vẩy. \n\t5. lời tôn quý. như nói em người ta thì tôn là quý giới đệ 貴介第 em tôn quý của ngài. \n\t6. ven bờ. như giang giới 江介 ven sông. \n\t7. một người. như nhất giới chi sĩ 一介之士 một kẻ học trò. \n\t8. nhỏ, cùng nghĩa như chữ giới 芥 (hạt cải) như tiêm giới 纎介 nhỏ nhặt, gìới ý 介意 hơi để ý. \n\t9. bậm bực. như giới giới 介介 lòng bậm bực.
儒
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nho [ru2]\n\t1. học trò. tên chung của những người có học. như thạc học thông nho 碩學通儒 người học giỏi hơn người. \n\t2. nho nhã. phàm cái gì có văn vẻ nề nép đều gọi là nho. như nho phong 儒風, nho nhã 儒雅, v.v. \n\t3. ðạo nho, bây giờ thường gọi đạo học của đức khổng là nho giáo 儒教 để phân biệt với ðạo giáo 道教, phật giáo 佛教 vậy.
光
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quang [guang1]\n\t1. sáng, các nhà khoa học bây giờ nghiên cứu cái nguyên lý về bóng sáng, chất sáng gọi là quang học 光學. \n\t2. vẻ vang. như quang lâm 光臨, quang giáng 光降 người ta tới đến mình là vẻ vang cho mình. \n\t3. rực rỡ. như quan quang thượng quốc 觀光上國 xem cái văn minh của nước giỏi. như đã đọa vào nơi tối tăm lại khôi phục lại rực rỡ, đã thua mất thành mất nước lại đánh lấy lại được gọi là quang phục 光復. \n\t4. bóng, vật gì mài giũa kỹ sáng bóng gọi là quang. \n\t5. hết nhẵn.
冠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quan, quán [guan1|guan4]\n\t1. cái mũ. \n\t2. một âm là quán. lễ đội mũ. ngày xưa, con trai hai mươi tuổi thì làm lễ đội mũ, cho nên con trai mới hai mươi tuổi gọi là nhược quán 弱冠, chưa đến hai mươi tuổi gọi là vị quán 未冠. \n\t3. ðầu sổ, cầm đầu cho tất cả mọi người gọi là quán. như quán quân 冠軍 đỗ đầu sổ. bất cứ thi về khoa học gì, người đỗ đầu đều gọi là quán quân.
函
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hàm [han2]\n\t1. dung được. như tịch gian hàm trượng 席間函丈 trong chiếu rộng tới một trượng. cổ nhân đãi thầy giảng học rộng như thế, để cho đủ chỗ chỉ vẽ bảo ban, vì thế bây giờ gọi thầy là hàm trượng là do nghĩa ấy. \n\t2. cái phong bì. cái để bọc thơ gọi là hàm. \n\t3. cái hộp. như kính hàm 鏡函 hộp đựng gương.
分
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phân, phận [fen1|fen4]\n\t1. chia. \n\t2. tách ghẽ. như ngũ cốc bất phân 五榖不分 không phân biệt được năm giống thóc. \n\t3. chia rẽ. như phân thủ 分手 chia tay mỗi người đi một ngả. \n\t4. phân, mười phân là một tấc. \n\t5. phút (một giờ sáu mươi phút). \n\t6. về môn số học, cái số trừ không hết gọi là phân số 分數. \n\t7. ðồng xu. như bách phân chi nhất 百分之一 một phần trăm của một đồng bạc. \n\t8. một âm là phận. như danh phận 名分, chức phận 職分, v.v. \n\t9. chia phần. như nhất phận 一分, nhị phận 二分, nghĩa là trong toàn số mình được một phần hay hai phần. tục cũng dùng như chữ phận 份.
切
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thiết, thế [qie1|qie4]\n\t1. cắt. \n\t2. khắc, sách ðại-học nói. như thiết như tha 如切如磋 học phải nghiền ngấu như thợ làm sừng đã khắc lại mài cho bóng, vì thế nên bè bạn cùng gắng gỏi gọi là thiết tha 切磋 cũng là theo nghĩa ấy. \n\t3. cần kíp. như tình thiết 情切 thực tình kíp lắm. \n\t4. thân gần lắm. như thân thiết 親切. \n\t5. thiết thực. như thiết trúng thời bệnh 切中時病 trúng bệnh đời lắm. \n\t6. thiết chớ, nhời nói nhất định. như thiết kỵ 切忌 phải kiêng nhất. \n\t7. sờ xem. như thiết mạch 切脉 xem mạch. \n\t8. ðem âm hai chữ hợp với nhau, rồi đọc tắt đi để biết âm chữ khác, gọi là thiết. ví dụ. chữ ngoan 頑, ngô hoàn thiết 吳完切, ngô hoàn hợp lại xén thành ra ngoan. \n\t9. xiên. như phong thiết 風切 gió như xiên. 10. một âm là thế. như nhất thế 一切 nói gộp cả, hết thẩy.
則
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tắc [ze2]\n\t1. phép. nội các chế đồ khuôn mẫu gì đều gọi là tắc, nghĩa là để cho người coi đó mà bắt chước vậy. như ngôn nhi vi thiên hạ tắc 言而為天下則 nói mà làm phép cho thiên hạ. \n\t2. bắt chước. \n\t3. thời, nhời nói giúp câu. như hành hữu dư lực tắc dĩ học văn 行有餘力則以學文 làm cho thừa sức thời lấy học văn.
则
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tắc [ze2]\n\t1. phép. nội các chế đồ khuôn mẫu gì đều gọi là tắc, nghĩa là để cho người coi đó mà bắt chước vậy. như ngôn nhi vi thiên hạ tắc 言而為天下則 nói mà làm phép cho thiên hạ. \n\t2. bắt chước. \n\t3. thời, nhời nói giúp câu. như hành hữu dư lực tắc dĩ học văn 行有餘力則以學文 làm cho thừa sức thời lấy học văn.
力
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lực [li4]\n\t1. sức, khoa học nghiên cứu về sức tự động của các vật và sức bị động của các vật khác là lực học 力學. \n\t2. phàm nơi nào tinh thần tới được đều gọi là lực. như mục lực 目力 sức mắt. \n\t3. cái tài sức làm việc của người. như thế lực 勢力, quyền lực 權力, v.v. \n\t4. cái của vật làm nên được cũng gọi là lực. như bút lực 筆力 sức bút, mã lực 馬力 sức ngựa, v.v. \n\t5. chăm chỉ. như lực điền 力田 chăm chỉ làm ruộng. \n\t6. cốt, chăm. như lực cầu tiết kiệm 力求節儉 hết sức cầu tiết kiệm. \n\t7. làm đầy tớ người ta cũng gọi là lực.
勾
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: câu [gou1|gou4]\n\t1. cong. câu cổ 勾股 tên riêng của khoa học tính. ðo hình tam giác, đường ngang gọi là câu 勾, đường dọc gọi là cổ 股. \n\t2. ngoặc đi. ngoặc bỏ đoạn mạch trong văn bài đi gọi là câu. như nhất bút câu tiêu 一筆勾消 ngoặc một nét bỏ đi. \n\t3. móc lấy, như câu dẫn 勾引 dụ đến. nay dùng nghĩa như chữ bộ 捕 (bắt) là do ý ấy. như câu nhiếp 勾攝 dụ bắt.
化
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hóa [hua1|hua4]\n\t1. biến hóa. biến đổi vô hình. như hóa thân 化身, hóa trang 化粧 nghĩa là biến đổi hình tướng không cho ai biết. phật vì muốn cứu chúng sinh, phải hóa xuống làm thân người gọi là hóa thân. phàm vật này mất mà vật kia sinh ra gọi là hóa. như hủ thảo hóa vi huỳnh 腐草化為螢 cỏ thối hóa làm đom đóm. thoát xác bay lên tiên gọi là vũ hóa 羽化. dần dần ít đi, có rồi lại không cũng gọi là hóa. như tiêu hóa 消化 tiêu tan vật chất hóa ra chất khác, phần hóa 焚化 lấy lửa đốt cho tan mất, dung hóa 溶化 cho vào nước cho tan ra. khoa học về vật chất chia ghẽ các vật ra từng chất, hay pha lẫn mấy chất làm thành một chất gọi là hóa học 化學. \n\t2. hóa sinh. như ta gọi trời đất là tạo hóa 造化, là hóa công 化工 nghĩa là sinh diệt được muôn vật. \n\t3. cảm hóa. chuyển di tính chất, cải lương dân tục gọi là hóa. như giáo hóa 教化 nghĩa là dẫn bảo chúng, cấm ngăn chúng, khiến cho chúng thuận tòng vậy. lấy ân nghĩa mà cảm gọi là đức hóa 德化, lấy chánh trị mà cảm gọi là phong hóa 風化, lấy lễ giáo mà cảm gọi là văn hóa 文化. cho nên kẻ ở cõi ngoài, không theo sự giáo hóa của mình gọi là hóa ngoại 化外, bị mình cảm hóa cũng như theo mình gọi là đồng hóa 同化. \n\t4. cầu xin. như hóa mộ 化募, hóa duyên 化緣 nghĩa là lấy nhời đạo nghĩa mà cảm hóa, khiến cho người sinh lòng từ thiện mà cho mà giúp.
取
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thủ [qu3]\n\t1. chịu lấy. như nhất giới bất thủ 一介不取 một mảy chẳng chịu lấy. \n\t2. chọn lấy. như thủ sĩ 取士 chọn lấy học trò mà dùng. \n\t3. dùng. như nhất tràng túc thủ 一長足取 một cái giỏi đủ lấy dùng. \n\t4. lấy lấy. như thám nang thủ vật 探囊取物 thò túi lấy đồ. \n\t5. làm. như thủ xảo 取巧 làm khéo.
史
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sử [shi3]\n\t1. quan sử. một chức quan coi về việc văn thư. như quan nội sử 內史, quan ngoại sử 外史, quan tả sử 左史, quan hữu sử 右史, v.v. \n\t2. chức quan ở gần vua luôn luôn là ngự sử 御史, cũng như quan bí thư bây giờ. chức quan coi giữ các sách vở trong cung và biên chép sửa soạn sử sách gọi là quan thái sử 太史. về sau thi chức ngự sử chỉ chuyên về việc xét hặc tội các quan và can ngăn vua, sở của các quan ấy làm việc gọi là đô sát viện 都察院, còn các chức thái sử thì so viện hàn lâm kiêm cả, vì thế gọi hàn lâm là thái sử, lễ nhà chu có quan nữ sử 女史 để coi các việc lễ nghi của hoàng hậu cung phi, chọn các đàn bà con gái có học vào làm, cho nên con gái có học gọi là nữ sử 女史. \n\t3. sách sử, thứ ghi các sự tích trong nước từ xưa tới nay gọi là lịch sử 歷史, quốc sử 國史.
同
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đồng [tong2|tong4]\n\t1. cùng như một. như tư vu sự phụ dĩ mẫu như ái đồng 資于事父以事母而愛同 nương đạo thờ cha để thờ mẹ mà lòng yêu cùng như một. \n\t2. cùng nhau. như đồng học 同學 cùng học, đồng sự 同事 cùng làm việc, v.v. \n\t3. hợp lại. như phúc lộc lai đồng 福祿來同 phúc lộc cùng hợp cả tới. \n\t4. hòa. như đại đồng chi thế 大同之世 cõi đời cùng vui hòa như nhau, nhân dân cùng lòng với nhau không tranh cạnh gì. \n\t5. lôi đồng 雷同 nói đuôi, ăn cắp văn tự của người tự xưng là của mình cũng gọi là lôi đồng.
名
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: danh [ming2]\n\t1. danh, đối lại với chữ thực. như nói cai quát cả mọi vật gọi là công danh 公名, nói riêng từng thứ gọi là chuyên danh 專名, ở trong phép văn đều gọi là danh từ 名詞. \n\t2. tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm. \n\t3. danh dự, người thiện thì được tiếng tốt ("mỹ danh 美名), người ác thì bị tiếng xấu ("ác danh 惡名). thường dùng để khen các người giỏi. như danh thần 名臣 bầy tôi giỏi, danh tướng 名將 tướng giỏi, v.v. cao bá quát 高伯适. cổ lai danh lợi nhân, bôn tẩu lộ đồ trung 古來名利人,奔走路塗中 xưa nay hạng người danh lợi, vẫn tất tả ngoài đường sá. \n\t4. văn tự, cổ nhân gọi một chữ là nhất danh 一名. \n\t5. lời tiếng. như sư xuất hữu danh 師出有名 xuất quân ra có tiếng, nghĩa là vì có điều tiếng gì mới đem quân ra đánh nước ngoài vậy. \n\t6. một người cũng gọi là một danh. như sự thi cử thì nói lấy mấy danh mấy danh. \n\t7. danh giáo. trong luân lý định rành phận trên dưới, danh phận trên dưới chính đính rồi mới ra vẻ, nên gọi là danh giáo 名教. \n\t8. danh gia. một môn học trong chín môn ngày xưa. ðại ý cốt để biện biệt chỗ khác chỗ cùng, cứ danh mà tìm sự thực, không thể vơ váo lẫn lộn được. về sau xen vào nhà học về hình phép, cũng gọi là hình danh chi học 刑名之學, hoặc gọi là danh pháp 名法. môn học biện luận bên tây cũng giống ý chỉ ấy, nên tầu dịch là danh học, tức là môn luận lý học vậy.
塾
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thục [shu2]\n\t1. cái chái nhà. gian nhà hai bên cửa cái gọi là thục. là chỗ để cho con em vào học, cho nên gọi chỗ chái học là gia thục 家塾. ðời sau nhân thế mới gọi tràng học tư là tư thục 私塾, mà gọi thầy học là thục sư 塾師 vậy.
壔
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đảo [dao3]\n\t1. cái thành nhỏ. \n\t2. phép học tính về phần cột tròn cắt ra gọi là viên đảo 圓壔, phật cột nhiều cạnh gọi là giác đảo 角壔.
士
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sĩ [shi4]\n\t1. học trò, những người nghiên cứu học vấn đều gọi là sĩ. \n\t2. quan sĩ, chức quan đời xưa, có thượng sĩ 上士, trung sĩ 中士, hạ sĩ 下士. \n\t3. quan coi ngục gọi là sĩ sư 士師 tức quan tư pháp bây giờ. \n\t4. binh sĩ. như giáp sĩ 甲士 quân mặc áo giáp, chiến sĩ 戰士 lính đánh trận, v.v. \n\t5. con gái có tư cách như học trò gọi là nữ sĩ 女士. \n\t6. có nghĩa như chữ sự 事.
夏
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hạ, giạ, giá [xia4]\n\t1. mùa hè, lịch tây định từ 6 tháng 5 đến 8 tháng 8 là mùa hè, lịch ta định tháng 4, 5, 6 là mùa hè. \n\t2. một âm là giạ. giữa nước gọi là giạ. như hoa giạ 華夏 ý nói nước tàu là nước văn minh ở giữa, ngoài ra là mán mọi. \n\t3. to lớn. như giạ ốc 夏屋 nhà to. \n\t4. nhà giạ, vua võ chịu ngôi vua của vua thuấn truyền cho gọi là nhà giạ (2000-1500 trước t.l.) \n\t5. nước giạ, vua phong vua võ ra nước giạ, nay thuộc tỉnh hà nam. ðầu hồi nhà tống, triệu nguyên hạo 趙元昊 tự lập làm vua gọi là nhà tây giạ 西夏. \n\t6. lại một âm là giá. giá sở 夏楚 một thứ hình trong tràng học đời xưa, để đánh những kẻ không giữ khuôn phép. ta quen đọc là chữ hạ cả.
妾
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thiếp [qie4]\n\t1. nàng hầu, vợ lẽ. \n\t2. tiếng con gái tự xưng nhún mình. như thiếp bản nho gia nữ 妾本儒家女 thiếp tôi vốn là con gái nhà học trò.
姑
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cô [gu1]\n\t1. mẹ chồng. \n\t2. chị dâu gọi em gái chồng là tiểu cô 小姑. \n\t3. chị em với bố cũng gọi là cô. \n\t4. mẹ vợ cũng gọi là ngoại cô 外姑. \n\t5. tiếng gọi chung của đàn bà con gái. tục gọi con gái chưa chồng là cô. \n\t6. tiếng giúp lời, nghĩa là hẵng, hãy. như cô xả nhữ sở học nhi tòng ngã 姑舍汝所學而從我 hãy bỏ cái mày học mà theo ta. \n\t7. cô tức 姑息 núm náu, yêu không phải đạo gọi là cô tức.
子
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tử, tý [zi3]\n\t1. con. bất luận trai gái đều gọi là tử. \n\t2. nhà thầy, đàn ông nào có đức hạnh học vấn đều gọi là tử cả. như khổng-tử 孔子, mạnh-tử 孟子, v.v. con cháu gọi người trước cũng gọi là tiên tử 先子, vợ gọi chồng là ngoại tử 外子, chồng gọi vợ là nội tử 內子 đều là tiếng xưng hô tôn quý cả. \n\t3. gã, dùng để gọi các kẻ tầm thường. như chu tử 舟子 chú lái đò, sĩ tử 士子 chú học trò, v.v. \n\t4. tước tử, tước thứ tư trong năm tước. \n\t5. mầm giống các loài động vật thực vật cũng gọi là tử. như ngư tử 魚子 giống cá, tàm tử 蠶子 giống tằm, đào tử 桃子 giống đào, lý tử 李子 giống mận, v.v. \n\t6. số lẻ, đối với số nguyên mà nói. như phần mẫu 分母, phần tử 分子. phần vốn là mẫu tài 母財, tiền lãi là tử kim 子金, v.v. \n\t7. tiếng giúp lời. như tập tử 摺子 cái cặp, cháp tử 劄子 cái thẻ, v.v. \n\t8. có nghĩa như chữ từ 慈. \n\t9. một âm là tý, chi đầu trong mười hai chi. từ mười một giờ đêm đến một giờ đêm là giờ tý.
孤
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cô [gu1]\n\t1. mồ côi, mồ côi cha sớm gọi là cô. \n\t2. cô độc. như cô lập vô trợ 孤立無助 trọi một mình không ai giúp. học thức dốt nát hẹp hòi gọi là cô lậu 孤陋, tính tình ngang trái gọi là cô tịch 孤僻 đều là cái ý nghĩa không cùng hòa hợp với chúng cả. \n\t3. trọi trót, vật gì vượt ra hơn các vật khác gọi là cô. như cô sơn 孤山 núi trọi, cô thụ 孤樹 cây trọi, v.v. \n\t4. quan cô, dưới quan tam-công có quan tam cô 三孤, tức thiếu sư 少師, thiếu phó 少傅, thiếu bảo 少保. \n\t5. tiếng nói nhún mình của các vua chư hầu, nghĩa là mình tự khiêm mình là kẻ đức độ kém. ðời sau gọi các vua là xưng cô đạo quả 稱孤道寡 là theo ý ấy. \n\t6. phụ bạc. như cô ân 孤恩 phụ ơn.
家
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: gia, cô [jia1|jie5]\n\t1. ở. \n\t2. chỗ ở (nhà). \n\t3. vợ gọi chồng là gia 家, cũng như chồng gọi vợ là thất 室. \n\t4. ở trong một cửa gọi là một nhà. như gia trưởng 家長 người chủ nhà, gia nhân 家人 người nhà, v.v. \n\t4. có cái học vấn giỏi riêng về một môn gọi là gia. như văn học gia 文學家, nhà văn học, chính trị gia 政治家 nhà chính trị, v.v. \n\t5. tự xưng người tôn trưởng của nhà mình cũng gọi là gia. như gia phụ 家父 cha tôi, gia huynh 家兄 anh tôi, v.v. \n\t6. giống gì nuôi ở trong nhà cũng gọi là gia. như gia cầm 家禽 giống chim nuôi trong nhà, gia súc 家畜 giống muông nuôi trong nhà. \n\t7. một âm là cô, cũng như chữ cô 姑. thái cô 太家 tiếng gọi quan trọng của con gái. như ban chiêu 班昭 vợ tào thế húc 曹世叔 đời nhà hán, vì có đức hạnh lại có học giỏi, được cử vào dạy vợ con vua nên gọi là tào thái cô 曹太家.
宿
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: túc, tú [su4|xiu3|xiu4]\n\t1. ðỗ, đêm đỗ lại nghỉ gọi là túc, nên một đêm cũng gọi là nhất túc 一宿. vật gì để lâu cũng gọi là túc. như túc vật 宿物 đồ cũ, túc tật 宿疾 bệnh lâu ngày. \n\t2. giữ. như túc trực 宿直 phòng giữ, nghĩa là canh gác ban đêm cho người ngủ yên. ta thường nói các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh là túc trực là noi theo nghĩa ấy. \n\t3. vốn có, lão luyện. như túc tướng 宿將 tướng giỏi, túc học 宿學 học giỏi, túc nho 宿儒 học trò lão luyện, v.v. đều là cái nghĩa đã từng kinh nghiệm và học có căn bản cả. \n\t4. yên, giữ. \n\t5. lưu lại. \n\t6. ðã qua. như túc thế 宿世 đời quá khứ, túc nhân 宿因 nhân đã gây từ trước. \n\t7. một âm là tú. các ngôi sao. như nhị thập bát tú 二十八宿.
寒
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hàn [han2]\n\t1. rét, khí hậu mùa đông. như hàn lai thử vãng 寒來暑往 rét lại nóng đi, mùa đông tất rét nên nói chữ hàn là biết ngay là nói về mùa đông. \n\t2. lạnh. như hàn thực 寒食 ăn lạnh. \n\t3. cùng quẫn. như nhất hàn chí thử 一寒至此 cùng quẫn đến thế ư ! học trò nghèo gọi là hàn sĩ 寒士, ai nghèo túng mùa rét cũng không đủ áo ấm , nên nói đến chữ hàn là biết ngay là nghèo khổ túng đói vậy. \n\t4. thôi. như hàn minh 寒盟 tiêu hết lời thề. \n\t5. run sợ. như hàn tâm 寒心 ghê lòng.
居
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cư, kí [ju1]\n\t1. ở. như yến cư 燕居 nhàn, nghĩa là lúc ở trong nhà nhàn rỗi không có việc gì. \n\t2. tích chứa. như hóa cư 化居 đổi cái của mình đã tích ra, cư tích 居積 tích chứa của cải, cư kì 居奇 tích của đợi lúc đắt mới bán. ðể ý làm hại người gọi là cư tâm bất lương 居心不良. \n\t3. chiếm. như cư kì đa số 居其多數 chiếm thửa số nhiều. \n\t4. yên. như cư nhiên như thử 居然如此 yên nhiên như thế. \n\t5. cư sĩ 居士 đàn ông ở nhà tu theo phật pháp, giữ năm điều giới thanh tịnh gọi là cư sĩ, các nhà học giả ở ẩn không ra đời bôn tẩu cũng gọi là cư sĩ. \n\t6. một âm là kí. lời nói giúp lời. như hà kí 何居 sao đến như thế ?
岸
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ngạn [an4]\n\t1. bờ. như đê ngạn 堤岸 bờ đê. \n\t2. tu đạo chứng chỗ cùng cực gọi là đạo ngạn 道岸 nghĩa là người hư nhờ có công tu học biết tới cõi hay, cũng như đắm đuối nhờ người cứu vớt vào tới bờ vậy. trong kinh phật nói tu chứng đến cõi chính giác là đáo bỉ ngạn 到彼岸, đăng giác ngạn 登覺岸 đều là cái nghĩa ấy cả. \n\t3. cao ngất, ngạn nhiên đạo mạo 岸然道貌 dáng đạo cao cả. thể phách khỏe mạnh gọi là khôi ngạn 魁岸. tính không cùng hòa với mọi vật gọi là nhai ngạn 崖岸 cũng cùng một ý cao cả.
巾
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cân [jin1]\n\t1. cái khăn. \n\t2. mũ bịt đầu, học trò nhà minh hay dùng thứ mũ ấy, nên kẻ nào học thức hủ bại gọi là đầu cân khí 頭巾氣.
帖
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thiếp [tie1|tie3|tie4]\n\t1. lấy lụa viết chữ vào lụa. ðời xưa chưa có giấy, phải viết vào lụa gọi là thiếp. ðời sau viết vào giấy cũng gọi là thiếp. như xuân thiếp 春帖 câu đối tết, phủ thiếp 府帖 dấu hiệu làm tin trong quan tràng, dẫn thiếp 柬帖 cái danh thiếp, nê kim thiếp tử 泥金帖子 cái đơn hàng hay nhãn hiệu xoa kim nhũ, v.v. \n\t2. cái thiếp khắc chữ vào đá gọi là bia, rập lấy chữ ở bia ra gọi là thiếp. những bản chữ của cổ nhân hay xin các người chữ tốt viết cho để tập gọi là thiếp. \n\t3. ðời ðường, tống cứ trong cả bài văn trích ra mấy câu để thi học trò gọi là thiếp, cho nên những văn thơ để dùng vào thi cử gọi là thí thiếp 試帖. \n\t4. yên định. như thỏa thiếp 妥帖, xong xuôi cả, phục tòng cũng gọi là thiếp phục 帖服 nghĩa là chịu theo mệnh lệnh cả.
師
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sư [shi1]\n\t1. nhiều, đông đúc. như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư 京師 nghĩa là chỗ to rộng và đông người. \n\t2. phép nhà binh ngày xưa định cứ 2500 người gọi là một sư. \n\t3. dạy người ta học về đạo đức học vấn gọi là sư. như sư phạm giáo khoa 師範教科 khóa dạy đạo làm thầy. \n\t4. có một cái sở trường về một nghề gì cũng gọi là sư. như họa sư 畫師, thầy vẽ. \n\t5. bắt chước. như hỗ tương sư pháp 互相師法 đắp đổi cùng bắt chước. \n\t6. người trùm. như bốc sư 卜師 quan trùm về việc bói, nhạc sư 樂師 quan trùm coi về âm nhạc, v.v.
师
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sư [shi1]\n\t1. nhiều, đông đúc. như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư 京師 nghĩa là chỗ to rộng và đông người. \n\t2. phép nhà binh ngày xưa định cứ 2500 người gọi là một sư. \n\t3. dạy người ta học về đạo đức học vấn gọi là sư. như sư phạm giáo khoa 師範教科 khóa dạy đạo làm thầy. \n\t4. có một cái sở trường về một nghề gì cũng gọi là sư. như họa sư 畫師, thầy vẽ. \n\t5. bắt chước. như hỗ tương sư pháp 互相師法 đắp đổi cùng bắt chước. \n\t6. người trùm. như bốc sư 卜師 quan trùm về việc bói, nhạc sư 樂師 quan trùm coi về âm nhạc, v.v.
幼
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ấu [you4]\n\t1. nhỏ bé, non nớt. trẻ bé gọi là ấu trĩ 幼稚 học thức còn ít cũng gọi là ấu trĩ, nghĩa là trình độ còn non như trẻ con vậy.
序
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tự [xu4]\n\t1. hai bên tường, hai bên giải vũ cũng gọi là lưỡng tự 兩序. \n\t2. tràng học trong làng. \n\t3. thứ tự. như trưởng ấu hữu tự 長幼有序 lớn nhỏ có thứ tự, tự xỉ 序齒 kể tuổi mà xếp chỗ ngồi trên dưới. \n\t4. bày, bài tựa, sách nào cũng có một bài đầu bày tỏ ý kiến của người làm sách gọi là tự.
庠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tường [xiang2]\n\t1. tràng học ở làng, tràng học ở huyện gọi là ấp tường 邑庠, tràng học phủ gọi là quận tường 郡庠.
廕
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ấm [yin4]\n\t1. che chở. \n\t2. ðược nhờ ơn người trước để lại cho gọi là ấm. như ấm sinh 廕生, nghĩa là nhân chức quan của ông cha mà con cháu được làm học trò ở quốc tử giám 國子監 rồi ra làm quan.
廩
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lẫm [lin3]\n\t1. kho đụn. \n\t2. cấp cho, ngày xưa lấy gạo thịt ở kho cấp cho người gọi là lẫm cấp 廩給. học trò ai được vua cấp lương gọi là lẫm sinh 廩生.
廪
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lẫm [lin3]\n\t1. kho đụn. \n\t2. cấp cho, ngày xưa lấy gạo thịt ở kho cấp cho người gọi là lẫm cấp 廩給. học trò ai được vua cấp lương gọi là lẫm sinh 廩生.
弗
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phất [fu2]\n\t1. chẳng. như phi nghĩa phất vi 非議弗為 chẳng phải nghĩa chẳng làm. \n\t2. trừ đi. \n\t3. một nguyên chất trong hóa học, dịch âm chữ flourine.
徒
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đồ [tu2]\n\t1. ði bộ. lính bộ binh cũng gọi là đồ. như công đồ tam vạn 公徒三萬 bộ binh nhà vua tam vạn. xe của vua đi cũng gọi là đồ. như đồ ngự bất kinh 徒御不驚 xe vua chẳng sợ. \n\t2. lũ. như thực phồn hữu đồ 實繁有徒 thực có lũ đông. ðời xưa có quan tư đồ 司徒 chủ về việc coi các dân chúng. \n\t3. học trò. như phi ngô đồ dã 非吾徒也 không phải là học trò của ta vậy. tục gọi học trò là đồ đệ 徒弟, đồng đảng là đồ đảng 徒黨 đều do nghĩa ấy. \n\t4. không, đồ thủ 徒手 tay không. \n\t5. những. như đồ thiện bất túc dĩ vi chính 徒善不足以為政 những thiện không đủ làm chính trị. lại là tiếng trợ ngữ. như đồ tự khổ nhĩ 徒自苦耳 những chỉ tự làm khổ thôi vậy. \n\t6. tội đồ. ngày xưa hễ kẻ nào có tội bắt làm tôi tớ hầu các nha ở ngay tỉnh kẻ ấy gọi là tội đồ. bây giờ định ra tội đồ có ký và tội đồ không có ký, đều là tội phạt giam và bắt làm khổ vậy.
心
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tâm [xin1]\n\t1. tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm. như tâm cảnh 心境, tâm địa 心地, v.v. nghiên cứu về chỗ hiện tượng của ý thức người gọi là tâm lý học 心理學. phật học cho muôn sự muôn lẽ đều do tâm người tạo ra gọi là phái duy tâm 唯心. nhà phật chia ra làm nhiều thứ. nhưng rút lại có hai thứ tâm trọng yếu nhất. (1) vọng tâm 妄心 cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy, (2) chân tâm 真心 cái tâm nguyên lai vẫn sáng láng linh thông, đầy đủ mầu nhiệm không cần phải nghĩ mới biết, cũng như tấm gương trong suốt, vật gì qua nó là soi tỏ ngay, khác hẳn với cái tâm phải suy nghĩ mới biết, phải học hỏi mới hay. nếu người ta biết rõ cái chân tâm (minh tâm 明心) mình như thế mà xếp bỏ sạch hết cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy đi thì tức thì thành đạo ngay. \n\t2. giữa, phàm nói về phần giữa đều gọi là tâm. như viên tâm 圓心 giữa vòng tròn, trọng tâm 重心 cốt nặng, v.v. \n\t3. sao tâm 心, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. \n\t4. cái gai.
思
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tư, tứ, tai [sa1|sai1]\n\t1. nghĩ ngợi, phàm các sự tác dụng thuộc về tâm như tưởng tượng suy xét ghi nhớ đều gọi là tư. \n\t2. nghĩ đến. \n\t3. mến nhớ như tương tư 相思 cùng nhớ nhau. \n\t4. thương. \n\t5. tiếng dứt câu. như bất khả vịnh tư 不可泳思 chẳng khá lội vậy. \n\t6. một âm là tứ. ý tứ. như thi tứ 詩思 ý tứ thơ, văn tứ 文思 ý tứ văn, v.v. chữ này ngày xưa viết chữ tín 囟 dưới chữ tâm 心 là ngụ ý rằng óc với tim có quan hệ thông với nhau, các nhà khoa học bây giờ bảo nghĩ ở óc, thật là đúng với người xưa. \n\t7. lại một âm là tai. vu tai 于思 râu xồm xoàm.
悅
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: duyệt [yue4]\n\t1. ðẹp lòng, vui thích. luận ngữ 論語. học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦悅乎 (học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
悦
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: duyệt [yue4]\n\t1. ðẹp lòng, vui thích. luận ngữ 論語. học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦悅乎 (học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
捭
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bãi [bai3]\n\t1. mở, quỷ cốc tử có một bài sách gọi là bãi hạp thiên 捭闔篇 nghĩa là bài học về cách úp mở để đi du thuyết. \n\t2. hai tay đánh.
政
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chánh [zheng4]\n\t1. làm cho chính, người trên chế ra phép tắc luật lệ để cho kẻ dưới cứ thế mà noi gọi là chánh. \n\t2. việc quan (việc nhà nước). như tòng chánh 從政 ra làm việc quan, trí chánh 致政 cáo quan. \n\t3. khuôn phép. như gia chánh 家政 khuôn phép trị nhà. \n\t4. tên quan (chủ coi về một việc) như học chánh 學政 chức học chánh (coi việc học), diêm chánh 鹽政 chức diêm chánh (coi việc muối). \n\t5. chất chánh, đem ý kiến hay văn bài nghị luận của mình đến nhờ người xem hộ gọi là trình chánh 呈政. cũng đọc là chữ chính.
效
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hiệu [xiao4]\n\t1. học đòi, bắt chước. như hiệu pháp 效法 nghĩa là bắt chước phép gì của người, hiệu vưu 效尤 bắt chước sự lầm lẫn của người, v.v. \n\t2. ðến cùng. như hiệu lực 效力 có sức, báo hiệu 報效 hết sức báo đền, v.v. \n\t3. hiệu nghiệm. như minh hiệu 明效 hiệu nghiệm rõ ràng, thành hiệu 成效 đã thành hiệu rồi.
敎
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giáo, giao [jiao1]\n\t1. lệnh dạy (lệnh truyền), mệnh lệnh của thiên tử gọi là chiếu 詔 mệnh lệnh của thái tử, và của chư hầu gọi là giáo 敎. \n\t2. dạy dỗ. như giáo dục 敎育 dạy nuôi, giáo sư 敎師 thầy giáo, v.v. \n\t3. tôn giáo, gọi tắt là giáo. như giáo hội 敎會 hội tôn giáo, hồi giáo 回敎 tôn giáo hồi, v.v. \n\t4. các chức quan coi về việc học đều gọi là giáo chức 敎職. \n\t4. một âm là giao. sai khiến.
數
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sổ, số, sác, xúc [shu3|shu4|shuo4]\n\t1. ðếm, đếm số vật xem là bao nhiêu gọi là sổ. \n\t2. trách mắng kẻ có tội. \n\t3. kể, cân nhắc. như sổ điển vong tổ 數典忘祖 kể điển tích quên cả chức sự của tổ, bất túc sổ 不足數 không đủ kể. \n\t4. lời tính phỏng. như sổ nhật 數日 vài ba ngày, sổ khẩu 數口 vài ba miệng, v.v. \n\t5. một âm là số. số mục. như cơ số 奇數 số lẻ, ngẫu số 偶數 số chẵn, v.v. \n\t6. thuật số, môn toán học dùng chân số để luận về tính chất và quan hệ của số. \n\t7. số mệnh, số kiếp. \n\t8. lại một âm là sác. luôn luôn. như mạch sác 脈數 mạch chạy mau, sác kiến 數見 thấy luôn. \n\t8. một âm nữa là xúc. nhỏ, đan mau.
数
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sổ, số, sác, xúc [shu3|shu4|shuo4]\n\t1. ðếm, đếm số vật xem là bao nhiêu gọi là sổ. \n\t2. trách mắng kẻ có tội. \n\t3. kể, cân nhắc. như sổ điển vong tổ 數典忘祖 kể điển tích quên cả chức sự của tổ, bất túc sổ 不足數 không đủ kể. \n\t4. lời tính phỏng. như sổ nhật 數日 vài ba ngày, sổ khẩu 數口 vài ba miệng, v.v. \n\t5. một âm là số. số mục. như cơ số 奇數 số lẻ, ngẫu số 偶數 số chẵn, v.v. \n\t6. thuật số, môn toán học dùng chân số để luận về tính chất và quan hệ của số. \n\t7. số mệnh, số kiếp. \n\t8. lại một âm là sác. luôn luôn. như mạch sác 脈數 mạch chạy mau, sác kiến 數見 thấy luôn. \n\t8. một âm nữa là xúc. nhỏ, đan mau.
曠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khoáng [kuang4]\n\t1. sáng sủa mông mênh. như khoáng dã 曠野 đồng mông mênh sáng sủa. \n\t2. bỏ thiếu. như khoáng khóa 曠課 bỏ thiếu bài học, khoáng chức 曠職 bỏ thiếu công việc chức trách của mình.
旷
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khoáng [kuang4]\n\t1. sáng sủa mông mênh. như khoáng dã 曠野 đồng mông mênh sáng sủa. \n\t2. bỏ thiếu. như khoáng khóa 曠課 bỏ thiếu bài học, khoáng chức 曠職 bỏ thiếu công việc chức trách của mình.
末
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: mạt [mo4]\n\t1. ngọn. như mộc mạt 木末 ngọn cây, trượng mạt 杖末 đầu gậy. sự gì không phải là căn bản cũng gọi là mạt. như đi buôn gọi là trục mạt 逐末, theo đuổi nghề mọn, vì ngày xưa trọng nghề làm ruộng mà khinh nghề đi buôn vậy. \n\t2. không. như mạt do dã dĩ 末由也已 không biết noi vào đâu được vậy thôi. \n\t3. hết, cuối. như mạt thế 末世 đời cuối, mạt nhật 末日 ngày cuối cùng, v.v. \n\t4. mỏng, nhẹ. như mạt giảm 末減 giảm nhẹ bớt đi. \n\t5. phường tuồng đóng thầy đồ già gọi là mạt. \n\t6. nhỏ, vụn. như dược mạt 藥末 thuốc đã tán nhỏ. \n\t7. mỏn mọn, thấp hẹp. dùng làm lời tự nhún mình. như mạt học 末學 kẻ học mỏn mọn này.
杏
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hạnh [xing4]\n\t1. cây hạnh. ðức khổng tử ngồi dạy học ở giàn hạnh, vì thế nên thường dùng làm chữ gọi về cửa thầy học. nhà ðường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh ("hạnh viên 杏園) nên tục mới gọi các người đỗ là hạnh lâm 杏林. \n\t2. ngân hạnh 銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là bạch quả 白果.
束
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thúc, thú [shu4]\n\t1. buộc, bó lại. như thúc thủ 束手 bó tay. \n\t2. bó. như thúc thỉ 束失 bó tên, thúc bạch 束帛 bó lụa, v.v. \n\t3. gói, mười cái nem buộc làm một gọi là nhất thúc 一束 một thúc. ðời xưa dùng nem làm quà biếu gọi là thúc tu 束脩 vì thế tục mới gọi món tiền lễ thầy học là thúc tu. \n\t4. một âm là thú. hạn chế. như ước thú 約束 cùng hẹn ước hạn chế nhau, nay thường dùng về nghĩa cai quản coi sóc. như ước thú bất nghiêm 約束不嚴 coi sóc không nghiêm (thầy dạy học trò không nghiêm).
林
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lâm [lin2]\n\t1. rừng. như sâm lâm 森林 rừng rậm. \n\t2. phàm chỗ nào tụ họp đông cũng gọi là lâm. như nho lâm 儒林 rừng nho (chỗ nhiều kẻ học giả ở). \n\t3. ðông đúc. như lâm lập 林立 mọi vật chen chúc như rừng.
校
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giáo, hiệu, hào [jiao4|xiao4]\n\t1. cái cùm chân. \n\t2. tranh, thi. như khảo giáo 考校 thi khảo, bất dữ giáo luận 不與校論 chẳng cùng tranh dành. \n\t3. tính số. như kiểm giáo 檢校 kiểm xét sự vật. \n\t4. tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo. như giáo khám 校勘 khảo xét lại. \n\t4. một âm là hiệu. tràng. như học hiệu 學校 tràng học. \n\t5. cái chuồng ngựa. một bộ quân cũng gọi là nhất hiệu 一校. \n\t6. một âm là hào. chân cái bát đậu bát chở.
格
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cách, các [ge1|ge2]\n\t1. chính. như duy đại nhân vi năng cách quân tâm chi phi 惟大人能格君心之非 chỉ có bực đại nhân là chính được cái lòng xằng của vua. \n\t2. cảm cách, lấy lòng thành làm cho người cảm phục gọi là cách. \n\t3. xét cho cùng. như trí tri tại cách vật 致知在格物 xét cùng lẽ vật mới biết hết, vì thế nên nghiên cứu về môn học lý hóa gọi là cách trí 格致. \n\t4. xô xát. như cách đấu 格鬪 đánh lộn. sức không địch nổi gọi là bất cách 不格. \n\t5. khuôn phép. như cập cách 及格 hợp cách. \n\t6. phân lượng (so sánh). như làm việc có kinh nghiệm duyệt lịch gọi là tư cách 資格. \n\t7. từng. như một từng của cái giá sách gọi là nhất cách 一格. \n\t8. ô vuông, kẻ giấy ra từng ô vuông để viết gọi là cách. \n\t9. một âm là các. bỏ xó. như sự các bất hành 事格不行 sự bỏ đó không làm nữa. \n\t10. vướng mắc.
棘
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cức [ji2]\n\t1. cây gai, một thứ cây gỗ dắn ruột đỏ nhiều gai, hay móc áo người, người đi đường rất sợ, cho nên đường xá hiểm trở gọi là kinh cức 荊棘. như kinh thiên cức địa 荊天棘地 trời đất chông gai, ý nói loạn lạc không chỗ nào yên vậy, sự gì khó làm được trời cũng gọi là cức thủ 棘手. ðời ngũ ðại học trò vào thi hay làm rầm, quan tràng bắt trồng gai kín cả xung quang tràng thi, cấm ra vào ồn ào, nên gọi thi hương thi hội là cức vi 棘圍. \n\t2. ngày xưa gọi là ba quan công chín quan khanh là tam hòe cửu cức 三槐九棘, vì thế đời sau mới gọi các quan to là cức. như cức khanh 棘卿, cức thự 棘署 dinh quan khanh, v.v. \n\t3. kíp, kinh thi có câu khổng cức thả đãi 孔棘且殆 rất kíp và nguy, vì thế những người đang có tang tự xưng là cức nhân 棘人.
楔
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tiết [xie1]\n\t1. cái bạo cửa, cái ngạch cửa. \n\t2. lấy vật này kéo vật kia ra gọi là tiết. như các tiểu thuyết mở đầu thường nói là tiết tử 楔子 là do nghĩa đó. \n\t3. chống đỡ. \n\t4. cái nêm, một cái đồ giúp thêm sức mạnh trong môn trọng học, trên bằng phẳng mà dầy, dưới dẹt mà nhọn, để cho dễ phá vỡ đuợc mọi vật.
業
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghiệp [ye4]\n\t1. nghiệp. ngày xưa cắt miếng gỗ ra từng khớp để ghi các việc hàng ngày, xong một việc bỏ một khớp, xong cả thì bỏ cả đi, gọi là tu nghiệp 修業, nay đi học ở tràng gọi là tu nghiệp, học hết lớp gọi là tất nghiệp 畢業 đều là nói nghĩa ấy cả, nói rộng ra thì phàm việc gì cũng đều gọi là nghiệp cả. như học nghiệp 學業, chức nghiệp 職業, v.v.. của cải ruộng nương cũng gọi là nghiệp. như gia nghiệp 家業 nghiệp nhà, biệt nghiệp 別業 cơ nghiệp riêng, v.v. \n\t2. làm việc, nghề nghiệp. như nghiệp nho 業儒 làm nghề học, nghiệp nông 業農 làm ruộng, v.v. \n\t3. sự đã rồi. như nghiệp dĩ như thử 業已如此 nghiệp đã như thế rồi. \n\t4. sợ hãi. như căng căng nghiệp nghiệp 兢兢業業 đau đáu sợ hãi. \n\t5. cái nhân. như nghiệp chướng 業障 nhân ác làm chướng ngại. có ba nghiệp khẩu nghiệp 口業 nhân ác bởi miệng làm ra, thân nghiệp 身業 nhân ác bởi thân làm ra, ý nghiệp 意業 nhân ác bởi ý làm ra, ba món miệng, thân, ý gọi là tam nghiệp 三業, túc nghiệp 宿業 ác nghiệp kiếp trước đã làm kiếp này phải chịu khổ gọi là túc nghiệp, v.v. làm thiện cũng gọi là thiện nghiệp 善業. \n\t6. công nghiệp. như đế nghiệp 帝業 công nghiệp vua.
业
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghiệp [ye4]\n\t1. nghiệp. ngày xưa cắt miếng gỗ ra từng khớp để ghi các việc hàng ngày, xong một việc bỏ một khớp, xong cả thì bỏ cả đi, gọi là tu nghiệp 修業, nay đi học ở tràng gọi là tu nghiệp, học hết lớp gọi là tất nghiệp 畢業 đều là nói nghĩa ấy cả, nói rộng ra thì phàm việc gì cũng đều gọi là nghiệp cả. như học nghiệp 學業, chức nghiệp 職業, v.v.. của cải ruộng nương cũng gọi là nghiệp. như gia nghiệp 家業 nghiệp nhà, biệt nghiệp 別業 cơ nghiệp riêng, v.v. \n\t2. làm việc, nghề nghiệp. như nghiệp nho 業儒 làm nghề học, nghiệp nông 業農 làm ruộng, v.v. \n\t3. sự đã rồi. như nghiệp dĩ như thử 業已如此 nghiệp đã như thế rồi. \n\t4. sợ hãi. như căng căng nghiệp nghiệp 兢兢業業 đau đáu sợ hãi. \n\t5. cái nhân. như nghiệp chướng 業障 nhân ác làm chướng ngại. có ba nghiệp khẩu nghiệp 口業 nhân ác bởi miệng làm ra, thân nghiệp 身業 nhân ác bởi thân làm ra, ý nghiệp 意業 nhân ác bởi ý làm ra, ba món miệng, thân, ý gọi là tam nghiệp 三業, túc nghiệp 宿業 ác nghiệp kiếp trước đã làm kiếp này phải chịu khổ gọi là túc nghiệp, v.v. làm thiện cũng gọi là thiện nghiệp 善業. \n\t6. công nghiệp. như đế nghiệp 帝業 công nghiệp vua.
榜
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bảng [bang3]\n\t1. chèo thuyền lên, cho nên gọi lái đò là bảng nhân 榜人. \n\t2. ðánh, hình đánh trượng gọi là bảng lược 榜掠. \n\t3. cái bảng yết thị. phàm thi cử học trò, kén chọn quan lại hay công cử các nghị viên, ai được thì yết tên họ lên bảng cho mọi người đều biết đều gọi là bảng cả. hai bên cùng tâng bốc nhau gọi là hỗ tương tiêu bảng 互相標榜 đều theo cái ý nghĩa bộc lộ cho mọi người biết cả.
槓
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cống [gang4]\n\t1. cống hãn 槓桿 cái kích (levier), một thứ đồ nghề để giúp sức trong môn trọng học 重學.
橫
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hoành, hoạnh, quáng [heng2|heng4]\n\t1. ngang, trái với tiếng dọc. ðời chiến quốc có nhà học về lối kết liên sáu nước để chống với nước tần gọi là tung hoành gia 縱橫家. \n\t2. bên cạnh. như hoành xuất 橫出 đâm chạnh mọc ngang ra. \n\t3. cầm ngang. như hoành đao 橫刀 cầm ngang dao. \n\t4. một âm là hoạnh. ngang ngạnh. như hoạnh hành 橫行 làm ngang trái, hoạnh nghịch 橫逆 ngang ngược, v.v. \n\t5. lại một âm là quáng. hăng hái.
横
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hoành, hoạnh, quáng [heng2|heng4]\n\t1. ngang, trái với tiếng dọc. ðời chiến quốc có nhà học về lối kết liên sáu nước để chống với nước tần gọi là tung hoành gia 縱橫家. \n\t2. bên cạnh. như hoành xuất 橫出 đâm chạnh mọc ngang ra. \n\t3. cầm ngang. như hoành đao 橫刀 cầm ngang dao. \n\t4. một âm là hoạnh. ngang ngạnh. như hoạnh hành 橫行 làm ngang trái, hoạnh nghịch 橫逆 ngang ngược, v.v. \n\t5. lại một âm là quáng. hăng hái.
止
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chỉ [zhi3]\n\t1. dừng lại. như chỉ bộ 止步 dừng bước. \n\t2. thôi. như cấm chỉ 禁止 cấm thôi. \n\t3. ở, ở vào chỗ nào gọi là chỉ. như tại chỉ ư chí thiện 在止於至善 (ðại học 大學) đặt mình vào chỗ rất phải, hành chỉ vị định 行止夫定 đi hay ở chưa định, v.v. \n\t4. dáng dấp. như cử chỉ 舉止 cử động, đi đứng. nói toàn thể cả người. \n\t5. tiếng giúp lời. như ký viết quy chỉ, hạt hựu hoài chỉ 旣曰歸止曷又懷止 đã nói rằng về rồi sao lại nhớ vậy. \n\t6. chỉ thế. như chỉ hữu thử số 止有此數 chỉ có số ấy, nay thông dụng chữ chỉ 衹. ðời xưa dùng như chữ chỉ 趾 và chữ chỉ 址.
正
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chánh, chính [zheng1|zheng4]\n\t1. phải, là chánh đáng. như chánh thức 正式 khuôn phép chánh đáng, chánh lý 正理 lẽ chánh đáng, v.v. cái gì sai mà bảo sửa lại cho phải cũng gọi là chánh. như khuông chánh 匡正 giúp đỡ làm cho chánh đáng. \n\t2. ngay, ở giữa. như chánh diện 正面 mặt chánh, chánh tọa 正坐 ngồi chính giữa, chánh thinh 正廳 tòa ngồi chính giữa, v.v. \n\t3. ngay thẳng. như công chánh 公正 công bằng ngay thẳng, các bậc hiền triết đời trước gọi là tiên chánh 先正 cũng theo nghĩa ấy. \n\t4. thuần chánh. như chánh bạch 正白 trắng nguyên, chánh xích 正赤 đỏ nguyên, v.v. \n\t5. bực lớn nhất. như nhạc chánh 樂正 chức quan đầu coi âm nhạc, công chánh 工正 chức quan đầu coi về công tác, v.v. \n\t6. chức chánh, bực chánh, chức chủ về một việc. như chánh tổng 正總, phó tổng 副總 phụ giúp chánh tổng, chánh thất phẩm 正七品, tòng thất phẩm 從七品 kém phẩm chánh, v.v. \n\t7. ðúng giữa. như tý chánh 子正 đúng giữa giờ tý, ngọ chánh 午正 đúng giữa giờ ngọ, v.v. \n\t8. tiếng giúp lời, nghĩa là, tức là. như chánh duy đệ tử bất năng học dã 正惟弟子不能 學也 tức là vì con không hay học vậy. \n\t9. vật để làm cớ. \n\t10. ðủ. \n\t11. chất chính. \n\t12. ngay ngắn. \n\t13. mong hẹn. \n\t14. phần chính. phần nhiều cũng đọc là chữ chính. \n\t15. một âm là chính. tháng đầu năm gọi là chính nguyệt 正月 tháng giêng. ngày xưa các nhà vua họ này thay họ khác lên trị vì lại đổi tên riêng một ngày làm ngày đầu năm, nhà thương thì dùng ngày sửu làm ngày đầu năm, v.v. gọi là chính sóc 正朔. ta quen đọc là chữ chính. \n\t16. cái đích tập bắn. như chính hộc 正鵠 giữa đích, vì thế nên khuôn phép của một sự vật gì cũng gọi là chính hộc.
此
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thử [ci3]\n\t1. ấy, bên ấy, đối lại với chữ bỉ 彼. \n\t2. thế, lời nói chỉ định hẳn hoi. như kỳ tự nhâm dĩ thiên hạ trọng như thử 其自任以天下之重如此 thửa gánh vác lấy công việc nặng nề trong thiên hạ như thế. \n\t3. ấy, bèn. như hữu đức thử hữu nhân 有德此有人 (ðại học 大學) có đức ấy (bèn) có người.\n\t1. ði bộ, hai lần cất chân đi gọi là bộ. giữa khoảng hai chân cách nhau gọi là nhất bộ 一步 một bước. hậu hán thư chép rằng. thọ lăng dư tử học đi ở hàn ðan, chưa bắt chước được tí gì đã mất cả dáng dấp cũ, vì thế nên sau mới gọi những kẻ học không thành công là hàn đan học bộ 邯鄲學步. \n\t2. trình độ, cõi. như tiến bộ 進步 tiến lên cõi hơn, thoái bộ 退步 sụt xuống cõi kém. \n\t3. lối đi. như cải ngọc cải bộ 改玉改步 nghĩa là thiên tử, chư hầu đều có phép nhất định không thể thay đổi được, vì thế các ngôi của thiên tử gọi là ngọc bộ 玉步. \n\t4. bộ, tiếng dùng trong phép đo. cứ năm thước là một bộ. \n\t5. bãi ven nước. như qua châu 瓜州 cũng là qua bộ 瓜步, thông dụng như chữ phụ 埠. \n\t6. vận. như quốc bộ gian nan 國步艱難 vận nước gian nan. \n\t7. suy tính. như thôi bộ 推步 suy tính thiên văn. \n\t8. theo. như bộ vận 步韻 theo vần.
比
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bỉ, bí, bì, tỉ [bi3]\n\t1. so sánh, lấy sự gì cùng một loài mà so sánh nhau gọi là bỉ. về số học dùng hai số so sánh nhau để tìm số khác gọi là bỉ lệ 比例. về đời khoa cử gọi kỳ thi hương là đại bỉ 大比. \n\t2. lệ, sự đã làm rồi gọi là bỉ. ðời nhà ngụy. nhà tấn đặt một bỉ bộ 比部 coi việc phép luật, tức như nhà tư pháp bây giờ. \n\t3. nước bỉ, nước bỉ-lị-thì 比利時 (belgium) ở châu âu. \n\t4. kén chọn, kén chọn chỗ hay mà theo gọi là bỉ. \n\t5. một âm là bí. thân, hùa nhau. như bằng bí vi gian 朋比為奸 hùa nhau làm gian. \n\t6. gần. như bí lai 比來 gần nay, bí lân 比鄰 liền láng giềng, v.v. \n\t7. chọi đôi, đối nhau. như trong lối văn kinh nghĩa lấy hai vế đối nhau làm một bí. \n\t8. kịp. như bí kì phản dã 比其反也 kịp thửa trái lại vậy. \n\t9. luôn. như bí niên 比年 luôn năm, bí bí 比比 luôn luôn. \n\t10. lại một âm là bì. cao bì 皋比 da hổ, ông trương tái nhà tống, ngồi trên trướng da hổ giảng kinh dịch, vì thế đời sau gọi người giảng học là tọa ủng cao bì 坐擁皋比. ta quen đọc là chữ tỉ.
氉
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: táo [sao4]\n\t1. máo táo 毷氉 buồn bực. nhà ðường gọi các học trò thi không đỗ mà chén say là đả máo táo 打毷氉.
氏
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thị, chi [shi4|zhi1]\n\t1. họ, ngành họ. \n\t2. tên đời trước đều đệm chữ thị ở sau. như vô hoài thị 無懷氏, cát thiên thị 葛天氏, v.v. đều là tên các triều đại ngày xưa cả. \n\t3. tên quan, ngày xưa ai chuyên học về môn nào thì lại lấy môn ấy làm họ. như chức phương thị 職方氏, thái sử thị 太史氏, v.v. \n\t4. ðàn bà tự xưng mình cũng gọi là thị. \n\t5. một âm là chi. vợ vua nước hung nô 匈奴 gọi là yên chi 閼氏, ở cõi tây có nước đại nguyệt chi 大月氏, tiểu nguyệt chi 小月氏, v.v.
泮
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phán [pan4]\n\t1. phán thủy 泮水 tên tràng học đời xưa. ðời xưa ai được vào nhà ấy học gọi là nhập phán 入泮. \n\t2. tan lở. \n\t3. bờ, cùng nghĩa chữ 畔.
洙
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thù, chu [zhu1]\n\t1. sông thù, là con sông nhánh của con sông tứ. ðức khổng tử giảng học ở gần đấy, nên nay nói đến đạo ngài thường nói là dòng thù tứ 洙泗. cũng đọc là chữ chu.
派
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phái [pa1|pai4]\n\t1. dòng nước. \n\t2. sự gì chia ngành riêng cũng gọi là phái. như học phái 學派 phái học, đảng phái 黨派, v.v. \n\t3. phân phối các việc gọi là phái. như phái viên 派員 người chính phủ sai đi làm một chức sự gì.
流
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lưu [liu2]\n\t1. nước chảy, nước chảy tự nhiên, cho nên cái gì nó tự nhiên đun đi cũng gọi là lưu hành 流行. \n\t2. dòng nước, nước chảy chia ra các ngành gọi là lưu. \n\t3. dòng, riêng làm một dòng gọi là lưu. như học thuật chia ra cửu lưu 九流 (chín dòng). (1) nhà nho, (2) nhà ðạo, (3) nhà âm dương, (4) nhà học về pháp, (5) nhà học về danh, (6) nhà mặc, (7) nhà tung hoành, (8) nhà tạp học, (9) nhà nông. \n\t4. phân biệt từng loài cũng gọi là lưu. như thanh lưu 清流 dòng trong, trọc lưu 濁流 dòng đục, thượng lưu 上流 dòng trên có học thức đức hạnh, hạ lưu 下流 dòng dưới ngu si. quan phẩm cũng chia ra lưu nội 流內 dòng ở trong, lưu ngoại 流外 dòng ở ngoài. chưa được phẩm cấp gì gọi là vị nhập lưu 未入流. \n\t5. chuyển động, cái gì tròn trặn chuyển vần được không có động tác gọi là lưu. như lưu động 流動, lưu chuyển 流轉, lưu lợi 流利, v.v. trôi giạt. như phiêu lưu 飄流, lưu lạc 流落, dân chạy loạn lạc đi nơi khác gọi là lưu dân 流民, giặc cỏ tràn đi các nơi gọi là lưu khấu 流寇, ăn mày ở ngoài tới gọi là lưu cái 流丐, nhà trò ở ngoài tới gọi là lưu xướng 流倡, v.v. đều là noi nghĩa ấy cả. \n\t7. truyền dõi. như lưu truyền 流傳, lưu phương 流芳 để tiếng thơm mãi, lưu độc 流毒 để cái độc về sau mãi, v.v. lời nói không có căn cứ vào đâu gọi là lưu ngôn 流言. \n\t8. giạt. như lưu đãng vong phản 流蕩忘反 trôi giạt quên trở lại, lưu liên hoang vong 流連荒亡 lưu liên lu bù, nói kẻ chơi bời phóng túng không còn nghĩ gì. \n\t9. trôi đi, bị thời thế xoay đi. như nước chảy dốc xuống, cho nên cái phong khí của một đời gọi là lưu phong 流風 hay lưu tục 流俗. \n\t10. xoay quanh không thôi. như chu lưu 周流, luân lưu 輪流 , v.v. \n\t11. vận trời làm cũng gọi là lưu. như lưu quang 流光, lưu niên 流年, v.v. \n\t12. tội đày, đày đi phương xa gọi là phóng lưu 放流. \n\t13. ðất ngoài biên thùy, quan phải bổ lên vùng man rợ gọi là lưu quan 流官. do người thổ trước nối đời làm gọi là thổ tư 土司, đổi phép bổ lưu quan thay thổ tư gọi là cải thổ quy lưu 改土歸司. \n\t14. ðời nhà hán bạc nặng tám lạng gọi là lưu. \n\t15. phẩm giá người, hạng người. \n\t16. liếc ngang, mắt trông không ngay ngắn.
涵
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hàm [han2]\n\t1. nước nươm. như hàm nhu 涵濡 nươm thấm, cũng dùng để ví dụ với sự ân trạch. \n\t2. hàm dung, độ lượng lớn lao gọi là hải hàm 海涵. bề trong tốt đẹp mà không lộ ra ngoài gọi là hồn hàm 渾涵 hay hàm súc 涵蓄. \n\t3. lấy học vấn mà biến hóa khí chất gọi là hàm dưỡng 涵養, lấy giáo dục mà chuyển di phong tục gọi là hàm dục 涵育.
淵
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: uyên [yuan1]\n\t1. cái vực. \n\t2. sâu. như học vấn sâu rộng gọi là uyên thâm 淵深 hay uyên bác 淵博, v.v.
渊
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: uyên [yuan1]\n\t1. cái vực. \n\t2. sâu. như học vấn sâu rộng gọi là uyên thâm 淵深 hay uyên bác 淵博, v.v.
淺
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thiển, tiên [jian1|qian3]\n\t1. nông. \n\t2. cái gì không được tinh thâm đều gọi là thiển. như thiển cận 淺近 nông gần, phu thiển 膚淺 nông trở, đều nói về sự lý thấp hẹp nông nổicả. \n\t3. mới. như giao thiển ngôn thâm 交淺言深 mới chơi đã can khuyên lời thâm thiết. \n\t4. còn ít, còn kém, còn thiển. như học vấn từng trải đã lâu đã tinh gọi là thâm 深, mới vào còn non còn kém gọi là thiển 淺 cả. \n\t5. một âm nữa tiên. tiên tiên 淺淺 nước chảy ve ve.
浅
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thiển, tiên [jian1|qian3]\n\t1. nông. \n\t2. cái gì không được tinh thâm đều gọi là thiển. như thiển cận 淺近 nông gần, phu thiển 膚淺 nông trở, đều nói về sự lý thấp hẹp nông nổicả. \n\t3. mới. như giao thiển ngôn thâm 交淺言深 mới chơi đã can khuyên lời thâm thiết. \n\t4. còn ít, còn kém, còn thiển. như học vấn từng trải đã lâu đã tinh gọi là thâm 深, mới vào còn non còn kém gọi là thiển 淺 cả. \n\t5. một âm nữa tiên. tiên tiên 淺淺 nước chảy ve ve.
玄
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: huyền [xuan2]\n\t1. ðen, sắc đen mà không có màu mỡ gọi là huyền. \n\t2. huyền diệu, huyền bí. lẽ sâu xa lắm gọi là huyền. như người tu đạo, đời gọi là huyền học 玄學. nhà phật gọi cái cửa do đấy tu vào là huyền quan 玄關. cháu sáu đời gọi là huyền tôn 玄孫.
理
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lý [li3]\n\t1. sửa ngọc, làm ngọc. \n\t2. sửa sang, trị. như lý sự 理事 làm việc, chỉnh lý 整理 sắp đặt, tu lý 修理 sửa sang, v.v. \n\t3. ðiều lý 條理, phàm cái gì có trước có sau có gốc có ngọn không loạn thứ tự đều gọi là điều lý. ðiều 條 là nói cái lớn, lý 理 là nói cái nhỏ. như sự lý 事理, văn lý 文理 đều một nghĩa ấy cả. \n\t4. ðạo lý 道理, nói về sự nên làm gọi là đạo 道, nói về cái lẽ sao mà phải làm gọi là lý 理. lý tức là cái đạo tự nhiên vậy. \n\t5. thớ. như thấu lý 腠理 mang thớ da dẻ. xem chữ thấu 腠. \n\t6. ðời xưa gọi quan án là lý, cho nên tòa án thượng thẩm bây giờ gọi là đại lý viện 大理院. \n\t7. ôn tập, đem cái nghe biết trước mà dung nạp với cái mới hiểu cho chỉnh tề gọi là lý. \n\t8. cùng ứng đáp không trả lời lại, tục gọi là bất lý 不理, nghe tiếng lọt vào lòng thông hiểu được gọi là lý hội 理會. \n\t9. lý học, nghiên cứu về môn học thân tâm tinh mệnh gọi là lý học 理學 hay đạo học 道學. môn triết học 哲學 bây giờ cũng gọi là lý học 理學. \n\t10. lý khoa 理科 một khoa học nghiên cứu về tính vật như vật lý học 物理學, hóa học 化學, v.v. \n\t11. lý chướng 理障 chữ nhà phật, không rõ lẽ đúng thực, bị ý thức nó chướng ngại.
生
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sanh, sinh [sheng1]\n\t1. sống, đối lại với tử 死. \n\t2. còn sống. như bình sanh 平生 lúc ngày thường còn sống, thử sanh 此生 đời này, v.v. \n\t3. những vật có sống. như chúng sanh 眾生, quần sanh 群生 đều là nói các loài có sống cả. \n\t4. sinh sản, nẩy nở. như sanh tử 生子 đẻ con, sinh lợi 生利 sinh lời, v.v. \n\t5. nuôi. những đồ để nuôi sống đều gọi là sanh. như sanh kế 生計 các kế để nuôi sống. \n\t6. sống, chưa chín gọi là sanh, làm việc không có kinh nghiệm gọi là sanh thủ 生手, khách không quen thuộc gọi là sanh khách 生客 (khách lạ), v.v. \n\t7. học trò. như tiên sanh 先生 ông thầy, nghĩa là người học trước mình, hậu sanh 後生 học trò, nghĩa là người sinh sau, v.v. thầy gọi học trò là sanh, học trò cũng tự xưng mình là sanh. \n\t8. dùng như chữ mạt 末. \n\t9. dùng làm tiếng đệm. \n\t10. tiếng dùng trong tấn tuồng. ta quen đọc là chữ sinh.
画
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: họa, hoạch [hua4]\n\t1. vạch, vẽ. bức tranh vẽ cũng gọi là họa. \n\t2. một âm là hoạch. vạch, vạch cho biết đến đâu là một khu một cõi gọi là hoạch. như phân cương hoạch giới 分疆畫界 vạch chia bờ cõi. \n\t3. ngăn trở. như hoạch địa tự hạn 畫地自限 vạch đất tự ngăn, ý nói học vấn không cầu tiến bộ hơn, được chút đỉnh đã cho là đầy đủ. \n\t4. mưu kế. như mưu hoạch 謀畫, kế hoạch 計畫, v.v. \n\t5. nét, nét ngang của chữ gọi là hoạch.
畔
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bạn [pan4]\n\t1. bờ ruộng. \n\t2. ven nước. \n\t3. bên. như chẩm bạn 枕畔 bên gối. \n\t4. trái, phản bạn. quân tử bác học ư văn, ước chi dĩ lễ diệc khả dĩ phất bạn hỹ phù 君子博學於文,約之以禮,亦可以弗畔矣夫 (luận ngữ, 論語) người quân tử trước học văn, sau học lễ, nhờ vậy khỏi trái đạo. \n\t5. lìa.
畢
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tất [bi4]\n\t1. xong, hết. học hết hạn học gọi là tất nghiệp 畢業. \n\t2. ðủ hết. như quần hiền tất tập 群賢畢至 mọi người hiền đều họp đủ hết. \n\t3. cái lưới hình ba góc để bắt chim. \n\t4. sao tất, một sao trong nhị thập bát tú. \n\t5. cái tờ, cái thư. như thủ tất 手畢 cái tờ tay viết. \n\t6. cái gỗ để xâu muông sinh đem lên tế. \n\t7. kín. \n\t8. nhanh nhẹn.
毕
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tất [bi4]\n\t1. xong, hết. học hết hạn học gọi là tất nghiệp 畢業. \n\t2. ðủ hết. như quần hiền tất tập 群賢畢至 mọi người hiền đều họp đủ hết. \n\t3. cái lưới hình ba góc để bắt chim. \n\t4. sao tất, một sao trong nhị thập bát tú. \n\t5. cái tờ, cái thư. như thủ tất 手畢 cái tờ tay viết. \n\t6. cái gỗ để xâu muông sinh đem lên tế. \n\t7. kín. \n\t8. nhanh nhẹn.
畫
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: họa, hoạch [hua4]\n\t1. vạch, vẽ. bức tranh vẽ cũng gọi là họa. \n\t2. một âm là hoạch. vạch, vạch cho biết đến đâu là một khu một cõi gọi là hoạch. như phân cương hoạch giới 分疆畫界 vạch chia bờ cõi. \n\t3. ngăn trở. như hoạch địa tự hạn 畫地自限 vạch đất tự ngăn, ý nói học vấn không cầu tiến bộ hơn, được chút đỉnh đã cho là đầy đủ. \n\t4. mưu kế. như mưu hoạch 謀畫, kế hoạch 計畫, v.v. \n\t5. nét, nét ngang của chữ gọi là hoạch.
疇
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trù [chou2]\n\t1. ruộng cấy lúa. \n\t2. nói sự đã qua gọi là trù tích 疇昔 tức như ta nói ngày nào vậy. \n\t3. ðời đời giữ cái nghiệp nhà truyền lại gọi là trù. ngày xưa giao các việc xem thiên văn và tính toán cho các quan thái sử đời đời giữ chức, cho nên gọi các nhà học tính là trù nhân 疇人. \n\t4. loài, ông cơ tử bảo vua vũ vương những phép lớn của trời đất có chia làm chín loài, gọi là hồng phạm cửu trù 洪範九疇, lại gọi là cơ trù 箕疇. \n\t5. cõi ruộng, chỗ luống này cách luống kia. \n\t6. ai. \n\t7. xưa. \n\t8. ðôi, hai người là thất 匹, bốn người là trù 疇.
畴
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trù [chou2]\n\t1. ruộng cấy lúa. \n\t2. nói sự đã qua gọi là trù tích 疇昔 tức như ta nói ngày nào vậy. \n\t3. ðời đời giữ cái nghiệp nhà truyền lại gọi là trù. ngày xưa giao các việc xem thiên văn và tính toán cho các quan thái sử đời đời giữ chức, cho nên gọi các nhà học tính là trù nhân 疇人. \n\t4. loài, ông cơ tử bảo vua vũ vương những phép lớn của trời đất có chia làm chín loài, gọi là hồng phạm cửu trù 洪範九疇, lại gọi là cơ trù 箕疇. \n\t5. cõi ruộng, chỗ luống này cách luống kia. \n\t6. ai. \n\t7. xưa. \n\t8. ðôi, hai người là thất 匹, bốn người là trù 疇.
監
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giam, giám [jian1|jian2]\n\t1. soi xét, coi sóc. như giam đốc 監督 người coi sóc công việc của kẻ dưới. \n\t2. nhà tù. như giam cấm 監禁, giam lao 監牢 đều là chỗ giam kẻ có tội cả. \n\t3. một âm là giám. coi. \n\t4. tên sở công. như nhà quốc tử giám 國子監, khâm thiên giám 欽天監, v.v. \n\t5. quan hoạn gọi là thái giám 太監. \n\t6. học trò được vào học ở quốc tử giám gọi là giám sinh 監生.
监
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giam, giám [jian1|jian2]\n\t1. soi xét, coi sóc. như giam đốc 監督 người coi sóc công việc của kẻ dưới. \n\t2. nhà tù. như giam cấm 監禁, giam lao 監牢 đều là chỗ giam kẻ có tội cả. \n\t3. một âm là giám. coi. \n\t4. tên sở công. như nhà quốc tử giám 國子監, khâm thiên giám 欽天監, v.v. \n\t5. quan hoạn gọi là thái giám 太監. \n\t6. học trò được vào học ở quốc tử giám gọi là giám sinh 監生.
目
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: mục [mu4]\n\t1. con mắt. \n\t2. lườm, nhìn kỹ (trố mắt nhìn). \n\t3. khen, danh mục 名目 được người khen. \n\t4. phẩm đề. như mục chi vi thần phẩm 目之爲神品 khen là cái phẩm thần, nghĩa là bình phẩm cho là quý lạ. \n\t5. ðiều kiện. như khoa thi lấy học trò chia ra từng điều kiện gọi là khoa mục 科目. \n\t6. chia từng ngăn như trong cái lưới, ngoài giường lưới gọi là cương 綱, những mắt dây nhỏ gọi là mục 目. nói ví dụ về sự lớn nhỏ cùng ràng buộc nhau gọi là hoành cương tế mục 宏綱細目. \n\t7. mục lục, trên đầu sách liệt kê các mục trong sách gọi là mục lục 目錄. \n\t8. một người thống suất một số đông người gọi là đầu mục 頭目. \n\t9. chỗ tinh thần thiết yếu.
石
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thạch [dan4|shi2]\n\t1. ðá. \n\t2. thạch (tạ), đong thì 100 thưng gọi là một thạch, cân thì 120 cân gọi là một thạch. \n\t3. các thứ như bia, mốc đều gọi là thạch, khảo về các văn tự ở chuông, đỉnh, bia, mốc gọi là kim thạch chi học 金石之學. \n\t4. cái gì không dùng được cũng gọi là thạch. như thạch điền 石田 ruộng không cầy cấy được, 'thạch nữ 石女 con gái không đủ bộ sinh đẻ. \n\t5. tiếng thạch, một tiếng trong bát âm. \n\t6. thuốc chữa, dùng đá để tiêm vào người chữa bệnh. \n\t7. bắn đá ra. \n\t8. lớn, bền.
矽
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tịch [xi1]\n\t1. một chất lấy ở hóa học ra, dùng làm nguyên liệu như thủy tinh (silicon, si).
砥
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chỉ [di3]\n\t1. ðá mài, đá to gọi là lệ 礪. nhỏ gọi là chỉ 砥. \n\t2. dùi mài, nghĩa bóng là cái công học vấn khắc khổ. như hỗ tương chỉ lệ 互相砥礪 cùng mài giũa nhau gắng gỏi nhau. ta quen đọc là để lệ 砥礪. \n\t3. bằng, đều.
硼
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bằng [peng2]\n\t1. bằng sa 硼砂 (boron, b) một chất lấy ở mỏ, ta thường gọi là hàn the, dùng làm thuốc được. dùng hóa học chế cho thật sạch gọi là bằng tố 硼素.
磨
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ma, má [mo2|mo4]\n\t1. mài, xát. nghiên cứu học vấn gọi là thiết tha trác ma 切磋琢磨. tuân tử 荀子. nhân chi ư văn học dã, do ngọc chi ư trác ma dã 人之於文學也,猶玉之於琢磨也 người học văn, cũng như ngọc phải giũa phải mài vậy. \n\t2. gian nan hiểm trở, ra đời bị những cái thất bại nó làm cho mình đau đớn gọi là ma chiết 磨折. \n\t3. một âm là má. cái cối xay bằng đá.
秀
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tú [xiu4]\n\t1. lúa đâm hoa. phàm các loài cỏ nẩy hoa đều gọi là tú. \n\t2. ðẹp lạ. như tú lệ 秀麗 tốt đẹp lạ. cũng như tú mỹ 秀美. \n\t3. tú tài 秀才 bên tàu thì người đi học đều gọi là tú tài. như tú tài bất xuất môn, năng tri thiên hạ sự 秀才不出門,能知天下事 học trò không ra khỏi cửa, sao biết được chuyện trên đời. ở ta thi hương không trúng kỳ phúc hạch mà được phân số khá thì đỗ tú tài. người được vào học nhà học của vua cũng gọi là tú tài.
科
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khoa [ke1]\n\t1. trình độ, phẩm cách, trong tràng học chia các khoa như văn khoa 文科 khoa học văn chương, lý khoa 理科 khoa học triết lý, v.v. \n\t2. thứ bực. như xạ bất chủ bì, vị lực bất đồng khoa, cổ chi đạo dã 射不主皮,為力不同科,古之道也 (luận ngữ 論語) bắn, chủ đích không phải là cho lủng da, vì sức người chẳng cùng bực, phép xưa là như vậy. \n\t3. hố. như doanh khoa nhi hậu tiến 盈科而後進 đầy hố mà sau chảy đi. \n\t4. ðoán, buộc. như khoa tội 科罪 sử đoán vào tội, buộc tội, theo luật định tội. \n\t5. khoa học, phàm một học thuật nào có dòng phái có thể thống mà khả dĩ đứng một mình được đều gọi là khoa học 科學. \n\t6. khoa đệ đời xưa chia ra từng khoa mà kén người, ai được trúng cách gọi là đăng khoa 登科 (đỗ). có khi cùng một khoa mục mà chia ra thứ bực khác nhau nữa. như đỗ tiến sĩ gọi là giáp khoa 甲科, đỗ cử nhân gọi là ất khoa 乙科. lại một nghĩa nữa la khoa thi. như khoa giáp tý, khoa bính ngọ, v.v. \n\t7. cây cỏ có một thân cũng gọi là nhất khoa 一科. \n\t8. cất mũ để đầu trần gọi là khoa đầu 科頭. \n\t9. trong các bản tuồng chia ra từng tấn gọi là khoa bạch 科白, khoa là chỉ về phần cử động, bạch là chỉ về phần nói năng.
窒
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trất [zhi4]\n\t1. lấp, bức tức. thở hút không được thông gọi là trất tức 窒息. \n\t2. chất đạm khí lấy ở hóa học ra là trất tố 窒素. \n\t3. mắc mứu. như trất ngại nan hành 窒礙難行 mắc mứu khó đi.
算
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: toán [suan4]\n\t1. số vật. như vô toán 無算 rất nhiều không tính xiết. \n\t2. tính, tính số xem nhiều ít gọi là toán. phép tính gọi là toán thuật 算術 hay toán học 算學. \n\t3. mưu toan. như toán kế 算計 toan tính.
管
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quản [guan3]\n\t1. cái sáo nhỏ. nguyễn du 阮攸. quản huyền nhất biến tạp tân thanh 管絃一變雜新聲 đàn sáo một loạt thay đổi, chen vào những thanh điệu mới. \n\t2. phàm vật gì tròn rỗng giữa đều gọi là quản. như huyết quản 血管 mạch máu, dĩ quản khuy thiên 以管窺天 lấy ống nhòm trời, ý nói chê kẻ kiến thức hẹp hòi. bây giờ ai tự bày ý kiến mình cũng tự xưng là quản kiến 管見 là vì cớ đó. \n\t3. cái cán bút, kinh thi 詩經 có câu dy ngã đồng quản 貽我彤管 để lại cho ta cán bút đỏ, ý nói về sử ký đàn bà, nay ta xưng tụng cái đức tính hay sự học thức của đàn bà là đồng quản 彤管 là ví cớ đó. tục gọi cầm bút là ác quản 握管. \n\t4. cai quản, được toàn quyền coi sóc công việc gì gọi là quản. như chưởng quản 掌管, quản hạt 管轄 đều là một ý ấy cả. tục nói can thiệp đến là quản 管, không can thiệp đến là bất quản 不管. \n\t5. cái khóa, cái then khóa. \n\t6. quản thúc, coi sóc bó buộc không cho vượt ra ngoài khuôn phép đã định gọi là quản thúc 管束.
篤
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đốc [du3]\n\t1. hậu, thuần nhất không có cái gì xen vào gọi là đốc. như đốc tín 篤信 dốc một lòng tin, đôn đốc 敦篤 dốc một lòng chăm chỉ trung hậu, v.v. luận ngữ. ðốc tín hiếu học, thủ tử thiện đạo 篤信好學,守死善道 vững tin ham học, giữ đạo tới chết. \n\t2. ốm nặng.
笃
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đốc [du3]\n\t1. hậu, thuần nhất không có cái gì xen vào gọi là đốc. như đốc tín 篤信 dốc một lòng tin, đôn đốc 敦篤 dốc một lòng chăm chỉ trung hậu, v.v. luận ngữ. ðốc tín hiếu học, thủ tử thiện đạo 篤信好學,守死善道 vững tin ham học, giữ đạo tới chết. \n\t2. ốm nặng.
精
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tinh [jing1]\n\t1. giã gạo cho trắng tinh (gạo ngon). \n\t2. phàm đem vật ngoài trừ đi cho nó sạch hết cũng gọi là tinh. như tinh quang 精光 sạch bóng. \n\t3. vật gì đã lọc bỏ hết chất xấu rồi đều gọi là tinh. \n\t4. tinh tế, lòng nghĩ chu đáo kỹ lưỡng gọi là tinh. như tinh minh 精明. \n\t5. biết đến nơi. như tố tinh thư pháp 素精書法 vốn tinh nghề viết. học vấn do chuyên nhất mà mau tiến gọi là tinh tiến 精進. \n\t6. tinh thần 精神, tinh lực 精力 đều nói về phần tâm thần cả. \n\t7. tinh. như sơn tinh 山精 giống tinh ở núi. \n\t8. tinh tủy, một chất máu tốt đúc nên thành ra một nguyên chất sinh đẻ của các loài động vật. như di tinh 遺精 bệnh cứ tự nhiên tinh cũng thoát bật ra.
糖
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đường [tang2]\n\t1. ðường, ngày xưa dùng lúa chế ra đường tức là kẹo mạ. ðến đời ðường mới học được cách cầm mía làm đường, bên âu châu dùng củ cải làm đường.
系
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hệ [ji4|xi4]\n\t1. buộc, treo. như hệ niệm 系念 nhớ luôn, để việc vào mỗi nghĩ luôn. cũng viết là 繫念. \n\t2. mối, liền nối. như hết đời nọ đến đời kia gọi là thế hệ 世系. về học thuật chia riêng từng khoa cũng gọi là phân hệ 分系. \n\t3. tên riêng trong khoa học tính, do theo cái lý nhất định ở chỗ này mà suy ra tìm được cái lý nhất định ở chỗ kia gọi là hệ.
素
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tố [su4]\n\t1. tơ trắng. \n\t2. trắng nõn. như tố thủ 素手 tay trắng nõn. người có phẩm hạnh cao khiết cũng gọi là tố. như tố tâm 素心 lòng trong sạch. nói rộng ra phàm cái gì nhan sắc mộc mạc cũng gọi là tố cả. như phác tố 朴素 mộc mạc, để tang mặc áo vải trắng to gọi là xuyên tố 穿素. ðồ gì không có chạm vẽ cũng gọi là tố. như tố đoạn 素緞 đoạn trơn. \n\t3. không, không làm gì mà hưởng lộc gọi là tố sôn 素餐. tấn ðỗ dư gọi đức khổng tử 孔子 là tố vương 素王 nghĩa là không có chức tước gì mà thế lực như vua vậy. không có tước vị gì mà giàu gọi là tố phong 素封 cũng là do nghĩa ấy. \n\t4. chất, nhà hóa học gọi nguyên chất là nguyên tố 元素. bản tính người gọi là tình tố 情素. \n\t5. chỗ quen cũ. như dữ mỗ hữu tố 與某有素 cùng mỗ là chỗ biết nhau đã lâu, tố giao 素交 người bạn vẫn chơi với nhau từ trước, bình tố 平素 vốn xưa, v.v. \n\t6. vốn thường. như trung dong nói tố phú quý 素富貴 vốn giàu sang, tố bần tiện 素貧賤 vốn nghèo hèn, đều là nói không đổi cái địa vị ngày thường vậy. \n\t7. tục gọi rau dưa là tố, cho nên ăn chay gọi là nhự tố 茹素.
絜
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kiết, hiệt, khiết [xie2]\n\t1. sạch sẽ. \n\t2. một âm là hiệt. ðo, độ. sách ðại học 大學 có câu thị dĩ quân tử hữu hiệt củ chi đạo 是以君子有絜矩之道 vì thế nên người quân tử có cái đạo đo vuông. ta quen đọc là khiết.
綠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lục [lu4|lu:4]\n\t1. sắc xanh biếc, xanh mà lại lẫn cả sắc vàng gọi là lục. \n\t2. một nguyên chất nhà hóa học tìm thấy ở loài phi kim chlorine, thành một chất hơi xanh vàng, mùi rất hăng rất độc, hít vào có thể hộc máu ra.
绿
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lục [lu4|lu:4]\n\t1. sắc xanh biếc, xanh mà lại lẫn cả sắc vàng gọi là lục. \n\t2. một nguyên chất nhà hóa học tìm thấy ở loài phi kim chlorine, thành một chất hơi xanh vàng, mùi rất hăng rất độc, hít vào có thể hộc máu ra.
練
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: luyện [lian4]\n\t1. lụa chuội trắng nõn. \n\t2. duyệt lịch. như lịch luyện 歷練 luyện tập đã nhiều, từng quen. \n\t3. luyện tập. như huấn luyện 訓練 luyện tập. \n\t4. luyện, học tập hay làm gì mà đã tinh tường lắm đều gọi là luyện. như am luyện 諳練 đã quen, đã tinh lắm. \n\t5. kén chọn. \n\t6. tế tiểu tướng gọi là luyện.
练
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: luyện [lian4]\n\t1. lụa chuội trắng nõn. \n\t2. duyệt lịch. như lịch luyện 歷練 luyện tập đã nhiều, từng quen. \n\t3. luyện tập. như huấn luyện 訓練 luyện tập. \n\t4. luyện, học tập hay làm gì mà đã tinh tường lắm đều gọi là luyện. như am luyện 諳練 đã quen, đã tinh lắm. \n\t5. kén chọn. \n\t6. tế tiểu tướng gọi là luyện.
縱
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: túng, tổng, tung [zong4]\n\t1. buông tha, thả ra. như túng tù 縱囚 tha tù ra, thao túng 操縱 buông thả. \n\t2. túng tứ. \n\t3. phiếm. như túng đàm 縱談 bàn phiếm. \n\t4. túng sử, dùng làm tiếng trợ ngữ. \n\t5. tên bắn ra. \n\t6. một âm là tổng. vội vã, hấp tấp. \n\t7. lại một âm là tung. ðường dọc, bề dọc từ nam đến bắc. \n\t8. ðời chiến quốc 戰國 (403-221 trước t.l.) có một phái học về lối tung hoành. hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung 縱, kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành 橫. tung hoành có khi viết là 從衡.
纵
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: túng, tổng, tung [zong4]\n\t1. buông tha, thả ra. như túng tù 縱囚 tha tù ra, thao túng 操縱 buông thả. \n\t2. túng tứ. \n\t3. phiếm. như túng đàm 縱談 bàn phiếm. \n\t4. túng sử, dùng làm tiếng trợ ngữ. \n\t5. tên bắn ra. \n\t6. một âm là tổng. vội vã, hấp tấp. \n\t7. lại một âm là tung. ðường dọc, bề dọc từ nam đến bắc. \n\t8. ðời chiến quốc 戰國 (403-221 trước t.l.) có một phái học về lối tung hoành. hợp các nước ở phía nam phía bắc lại gọi là tung 縱, kết liên các nước đông tây lại gọi là hoành 橫. tung hoành có khi viết là 從衡.
羣
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quần [qun2]\n\t1. bè bạn. như li quần tác cư 離羣索居 lìa xa anh em bạn. tài học hơn cả các bạn học gọi là trác lạc bất quần 卓犖不羣. \n\t2. ðàn, bầy, lấy tình hòa hảo mà ở với nhau gọi là quần. như hợp quần 合羣 họp đàn. chim muông xúm xít với nhau từ ba con trở lên cũng gọi là quần. như điểu quần 鳥羣 đàn chim.
義
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghĩa [yi4]\n\t1. sự phải chăng, lẽ phải chăng, nên. ðịnh liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa. \n\t2. ý nghĩa. như văn nghĩa 文義 nghĩa văn, nghi nghĩa 疑義 nghĩa ngờ. \n\t3. vì nghĩa, làm việc không có ý riêng về mình gọi là nghĩa. như nghĩa sư 義師 quân đi vì nghĩa, không phải vì lợi mà sát phạt. \n\t4. cùng chung. như nghĩa thương 義倉 cái kho chung, nghĩa học 義學 nhà học chung, v.v. \n\t5. làm việc vì người là nghĩa. như nghĩa hiệp 義俠, nghĩa sĩ 義士, v.v. \n\t6. lấy ân cố kết với nhau là nghĩa. như kết nghĩa 結義 anh em kết nghĩa, nghĩa tử 義子 con nuôi, v.v. vì thế nên cái gì phụ thêm ở trên cũng gọi là nghĩa. như nghĩa kế 義髻 búi tóc mượn. \n\t7. nước nghĩa, tức nước nghĩa ðại lợi 義大利 nước ý (italy).
义
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghĩa [yi4]\n\t1. sự phải chăng, lẽ phải chăng, nên. ðịnh liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa. \n\t2. ý nghĩa. như văn nghĩa 文義 nghĩa văn, nghi nghĩa 疑義 nghĩa ngờ. \n\t3. vì nghĩa, làm việc không có ý riêng về mình gọi là nghĩa. như nghĩa sư 義師 quân đi vì nghĩa, không phải vì lợi mà sát phạt. \n\t4. cùng chung. như nghĩa thương 義倉 cái kho chung, nghĩa học 義學 nhà học chung, v.v. \n\t5. làm việc vì người là nghĩa. như nghĩa hiệp 義俠, nghĩa sĩ 義士, v.v. \n\t6. lấy ân cố kết với nhau là nghĩa. như kết nghĩa 結義 anh em kết nghĩa, nghĩa tử 義子 con nuôi, v.v. vì thế nên cái gì phụ thêm ở trên cũng gọi là nghĩa. như nghĩa kế 義髻 búi tóc mượn. \n\t7. nước nghĩa, tức nước nghĩa ðại lợi 義大利 nước ý (italy).
習
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tập [xi2]\n\t1. học đi học lại. như giảng tập 講習, học tập 學習, v.v. \n\t2. quen, thạo. như tập kiến 習見 thấy quen, tập văn 習聞 nghe quen. \n\t3. tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. như tập nhiễm 習染. \n\t4. chim bay vì vụt. \n\t5. chồng, hai lần.
习
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tập [xi2]\n\t1. học đi học lại. như giảng tập 講習, học tập 學習, v.v. \n\t2. quen, thạo. như tập kiến 習見 thấy quen, tập văn 習聞 nghe quen. \n\t3. tập quen, phàm cái gì vì tập quen không đổi đi được đều gọi là tập. như tập nhiễm 習染. \n\t4. chim bay vì vụt. \n\t5. chồng, hai lần.
考
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khảo [kao3]\n\t1. thọ khảo, già nua. \n\t2. bố đã chết rồi gọi là khảo. các tiên nhân về bên đàn ông đều dùng chữ khảo cả. như tổ khảo 祖考 ông. \n\t3. khảo xét. \n\t4. thí. như khảo thí 考試 thi khảo. lấy các bài văn học để chọn lấy học trò xem ai hơn ai kém gọi là khảo. \n\t5. xong, khánh thành nhà. \n\t6. ðánh, khua. \n\t7. trọn, kết cục. \n\t8. vết.
耆
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kì, chỉ, thị [qi2]\n\t1. già sáu mươi gọi là kì. \n\t2. người nào tuổi cao lịch duyệt nhiều cũng gọi là kì. như kì nho 耆儒 người học lão luyện. \n\t3. một âm là chỉ. ðến. \n\t4. lại cùng âm nghĩa với chữ thị 嗜.
聞
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: văn, vấn, vặn [wen2]\n\t1. nghe thấy. như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞. \n\t2. trí thức. phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞. gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識. gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞. \n\t3. truyền đạt. như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay. \n\t4. ngửi thấy. \n\t5. một âm là vấn. tiếng động tới. như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời. \n\t6. danh dự. như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. ta quen đọc là vặn.
闻
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: văn, vấn, vặn [wen2]\n\t1. nghe thấy. như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞. \n\t2. trí thức. phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞. gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識. gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞. \n\t3. truyền đạt. như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay. \n\t4. ngửi thấy. \n\t5. một âm là vấn. tiếng động tới. như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời. \n\t6. danh dự. như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. ta quen đọc là vặn.
肄
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: dị [yi4]\n\t1. tập. như dị nghiệp 肄業 tập học, cầu học. \n\t2. dư, thừa. \n\t3. nhọc. \n\t4. cành non.
肉
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nhục, nhụ, nậu [rou4]\n\t1. thịt. là do chất như lòng trắng trứng gà cấu tạo nên, là chất mềm chơn để bao bọc gân xương cho các giống động vật. nay ta gọi trong họ thân là cốt nhục 骨肉 nghĩa là cùng một ông cha sinh đẻ san sẻ ra vậy. \n\t2. phần xác thịt. như nhục dục 肉慾 cái ham muốn về xác thịt. như rượu chè trai gái, v.v. cũng viết là 肉欲. nhục hình 肉刑 hình phạt đến da thịt. như kìm kẹp xẻo đánh, v.v. đều nói về ngoài xác thịt cả. những kẻ vô học vô tri gọi là hành thi tẩu nhục 行尸走肉 thịt chạy thây đi, nói kẻ chỉ có phần xác mà không có tinh thần vậy. \n\t3. thịt ăn. các thứ thịt giống vật có thể ăn được đều gọi là nhục. người giầu sang gọi là nhục thực 肉食. lấy thế lực mà ăn hiếp người gọi là ngư nhục 魚肉. như ngư nhục hương lý 魚肉鄉里 hà hiếp làng mạc. \n\t4. cùi, cùi các thứ quả. \n\t5. một âm là nhụ. bắp thịt nở nang, mập mạp. \n\t6. cũng đọc là chữ nậu.
脩
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tu [xiu1]\n\t1. nem, thịt thái bóp thính cho khô gọi là tu. ngày xưa đến chơi đâu mang một gói nem để làm quà. học trò đến xin học cũng mang theo bó nem ("thúc tu 束脩) làm lễ. vì thế nên đời sau gọi những bổng lộc của thầy giáo là thúc tu, có khi gọi tắt là tu. luận ngữ 論語. tự hành thúc tu dĩ thượng, ngô vị thường vô hối yên 自行束脩以上,吾未嘗無誨焉 ai dâng lễ để xin học thì từ một bó nem trở lên, ta chưa từng (chê là ít) mà không dạy. \n\t2. sửa, dài. cùng nghĩa với chữ tu 修. \n\t3. khô kháo.
腐
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hủ [fu3]\n\t1. thối nát. \n\t2. cũ rích, không thông đạt. như hủ nho 腐儒 người học trò hủ lậu. \n\t3. hủ hình 腐刑 hình thiến dái . tư mã thiên 司馬遷 đã chịu khổ hình này. \n\t4. ðậu hủ 豆腐 đậu phụ.
膚
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phu [fu1]\n\t1. da ngoài. sự tai hại đến thân gọi là thiết phu chi thống 切膚之痛 đau như cắt da. \n\t2. ở ngoài vào. như phu thụ chi tố 膚受之愬 sự cáo mạch ở ngoài, không phải trong có tội thực. luận ngữ 論語. tẩm nhuận chi trấm, phu phụ chi tố, bất hành yên, khả vị minh dã dĩ hỹ 浸潤之譖,膚受之愬,不行焉,可謂明也已矣 những lời gièm pha thấm nhuần, những lời vu cáo như đâm vào da thịt, (những lời đó) nếu không tác động gì đến ta, thì có thể gọi là sáng suốt. học thuật không tinh gọi là mạt học phu thụ 末學膚受 ý nói chỉ biết lờ mờ, hiểu không được thâm. văn chương nông nổi gọi là phu thiển 膚淺 hay phu phiếm 膚泛, v.v. \n\t3. lớn. như phu công 膚功 công lớn. \n\t4. vốc bốn ngón tay lại gọi là phu. một cách đong lường của đời xưa, cũng như ta xúc vào tay khum bốn ngón tay lại gọi là một lẻ. nên nói về bề mặt hẹp nhỏ thì gọi là phu thốn 膚寸. \n\t5. thịt lợn. \n\t6. thịt thái.
肤
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phu [fu1]\n\t1. da ngoài. sự tai hại đến thân gọi là thiết phu chi thống 切膚之痛 đau như cắt da. \n\t2. ở ngoài vào. như phu thụ chi tố 膚受之愬 sự cáo mạch ở ngoài, không phải trong có tội thực. luận ngữ 論語. tẩm nhuận chi trấm, phu phụ chi tố, bất hành yên, khả vị minh dã dĩ hỹ 浸潤之譖,膚受之愬,不行焉,可謂明也已矣 những lời gièm pha thấm nhuần, những lời vu cáo như đâm vào da thịt, (những lời đó) nếu không tác động gì đến ta, thì có thể gọi là sáng suốt. học thuật không tinh gọi là mạt học phu thụ 末學膚受 ý nói chỉ biết lờ mờ, hiểu không được thâm. văn chương nông nổi gọi là phu thiển 膚淺 hay phu phiếm 膚泛, v.v. \n\t3. lớn. như phu công 膚功 công lớn. \n\t4. vốc bốn ngón tay lại gọi là phu. một cách đong lường của đời xưa, cũng như ta xúc vào tay khum bốn ngón tay lại gọi là một lẻ. nên nói về bề mặt hẹp nhỏ thì gọi là phu thốn 膚寸. \n\t5. thịt lợn. \n\t6. thịt thái.
膠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giao [jiao1]\n\t1. keo. lấy da các loài động vật nấu thành cao gọi là giao. \n\t2. góa vợ lại lấy vợ khác gọi là giao tục 膠續. liêu trai chí dị 聊齋志異. công đại ưu, cấp vi giao tục dĩ giải, nhi công tử bất lạc 公大憂,急為膠續以解之,而公子不樂 ông lo lắm, gấp tìm vợ khác giải muộn cho con. nhưng công tử không vui. \n\t3. phàm vật gì dính cũng gọi là giao. như thụ giao 樹膠 nhựa cây. \n\t4. gắn liền. như giao trụ cổ sắt 膠柱鼓瑟 đè chặt phím gảy đàn, ý nói kẻ câu nệ không biết biến thông. \n\t5. bền chặt. như giao tất 膠漆 keo sơn, ý nói bè bạn chơi với nhau thân thiết như keo sơn không rời. \n\t6. thuyền mắc cạn. \n\t7. tên tràng học ngày xưa.
胶
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giao [jiao1]\n\t1. keo. lấy da các loài động vật nấu thành cao gọi là giao. \n\t2. góa vợ lại lấy vợ khác gọi là giao tục 膠續. liêu trai chí dị 聊齋志異. công đại ưu, cấp vi giao tục dĩ giải, nhi công tử bất lạc 公大憂,急為膠續以解之,而公子不樂 ông lo lắm, gấp tìm vợ khác giải muộn cho con. nhưng công tử không vui. \n\t3. phàm vật gì dính cũng gọi là giao. như thụ giao 樹膠 nhựa cây. \n\t4. gắn liền. như giao trụ cổ sắt 膠柱鼓瑟 đè chặt phím gảy đàn, ý nói kẻ câu nệ không biết biến thông. \n\t5. bền chặt. như giao tất 膠漆 keo sơn, ý nói bè bạn chơi với nhau thân thiết như keo sơn không rời. \n\t6. thuyền mắc cạn. \n\t7. tên tràng học ngày xưa.
舊
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cựu [jiu4]\n\t1. cũ. như cựu học 舊學 lối học cũ. \n\t2. bạn cũ. nguyễn trãi 阮薦. thành trung cố cựu như tương vấn, vị đạo thiên nhai nhậm chuyển bồng 城中故舊如相問,爲道天涯任轉蓬 bạn cũ trong thành nếu như có hỏi thăm, nói hộ rằng (tôi nay) như cỏ bồng xoay chuyển ở tận phương trời. \n\t3. lâu.
旧
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cựu [jiu4]\n\t1. cũ. như cựu học 舊學 lối học cũ. \n\t2. bạn cũ. nguyễn trãi 阮薦. thành trung cố cựu như tương vấn, vị đạo thiên nhai nhậm chuyển bồng 城中故舊如相問,爲道天涯任轉蓬 bạn cũ trong thành nếu như có hỏi thăm, nói hộ rằng (tôi nay) như cỏ bồng xoay chuyển ở tận phương trời. \n\t3. lâu.
芹
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cần [qin2]\n\t1. rau cần. kinh thi 詩經 có câu. tư nhạo phán thủy, bạc thái kì cần 思樂泮水,薄采其芹 nghĩ thích sông phán, chút hái rau cần, là bài thơ khen vua hy công có công sửa lại nhà học phán cung. vì thế đời sau nói học trò được vào tràng học nhà vua là thái cần 采芹 hay nhập phán 入泮 vậy.
荆
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kinh [jing1]\n\t1. cây kinh, một loài cây mọc từng bụi, cao bốn năm thước, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ, sắc tím hơi vàng, cành gốc cứng rắn, mọc rải rác ở đồng áng làm lấp cả lối đi. cho nên đường đi hiểm trở gọi là kinh trăn 荊榛, kinh cức 荊棘, v.v. sở thanh tử 楚聲子 gặp ngũ cử 伍舉 ở đường, lấy cành cây kinh đàn ra ngồi nói chuyện gọi là ban kinh đạo cố 班荊道故 trải cành kinh nói chuyện cũ. ở nhà quê hay dùng cây kinh để đan phên, vì thế nên cánh cửa phên gọi là sài kinh 柴荊. nước sở 楚 có nhiều cây kinh nên gọi là kinh 荊 hay kinh sở 荊楚. \n\t2. cây roi. ngày xưa dùng cây kinh để đánh kẻ có tội. thầy học cũng dùng để đánh học trò, gọi là giạ sở 夏楚. liêm pha 廉頗 mang bó kinh đến nhà ông lạn tương như 藺相如 tạ tội cũng là theo ý đó. \n\t3. tử kinh 紫荊 cũng một loài cây mọc từng bụi, sinh liền cành nhau. xưa ba anh em ðiền chân 田真 lúc ở chung hòa hợp với nhau thì cây kinh trước nhà tươi tốt, lúc chia nhau ra ở riêng thì cây kinh héo úa. vì thế đời sau mới đem hai chữ tử kinh mà ví với những nhà anh em hòa mục. thơ quách tấn có bài nhớ em dùng điển tích này. thiêm thiếp lòng mong đợi, vùng nghe chim tích linh, vội vàng xô gối dậy, ðầy thềm hoa tử kinh (mộng ngân sơn). \n\t4. vợ lương hồng nhà hán là bà mạnh quang lấy cành kinh làm hoa đeo, vì thế đời sau gọi vợ là kinh. như chuyết kinh 拙荊 ý nói người vợ vụng dại của tôi, kinh thất 荊室 nhà tôi (vợ), v.v. đều vì tích này. \n\t5. châu kinh 荊州, nay thuộc vào vùng hồ nam, hồ bắc, quảng tây, quý châu. hàn chiểu tôn làm quan trưởng sử kinh châu, lý bạch 李白 viết thư sang thăm có câu. sinh bất dụng phong vạn hộ hầu, đãn nguyện nhất thức hàn kinh châu 生不用封萬戶侯,但願一識韓荊州 nghĩa là không cần được phong vạn hộ hầu, chỉ mong được biết hàn kinh châu. vì thế bạn bè mới biết nhau gọi là thức kinh 識荊.
荊
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kinh [jing1]\n\t1. cây kinh, một loài cây mọc từng bụi, cao bốn năm thước, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ, sắc tím hơi vàng, cành gốc cứng rắn, mọc rải rác ở đồng áng làm lấp cả lối đi. cho nên đường đi hiểm trở gọi là kinh trăn 荊榛, kinh cức 荊棘, v.v. sở thanh tử 楚聲子 gặp ngũ cử 伍舉 ở đường, lấy cành cây kinh đàn ra ngồi nói chuyện gọi là ban kinh đạo cố 班荊道故 trải cành kinh nói chuyện cũ. ở nhà quê hay dùng cây kinh để đan phên, vì thế nên cánh cửa phên gọi là sài kinh 柴荊. nước sở 楚 có nhiều cây kinh nên gọi là kinh 荊 hay kinh sở 荊楚. \n\t2. cây roi. ngày xưa dùng cây kinh để đánh kẻ có tội. thầy học cũng dùng để đánh học trò, gọi là giạ sở 夏楚. liêm pha 廉頗 mang bó kinh đến nhà ông lạn tương như 藺相如 tạ tội cũng là theo ý đó. \n\t3. tử kinh 紫荊 cũng một loài cây mọc từng bụi, sinh liền cành nhau. xưa ba anh em ðiền chân 田真 lúc ở chung hòa hợp với nhau thì cây kinh trước nhà tươi tốt, lúc chia nhau ra ở riêng thì cây kinh héo úa. vì thế đời sau mới đem hai chữ tử kinh mà ví với những nhà anh em hòa mục. thơ quách tấn có bài nhớ em dùng điển tích này. thiêm thiếp lòng mong đợi, vùng nghe chim tích linh, vội vàng xô gối dậy, ðầy thềm hoa tử kinh (mộng ngân sơn). \n\t4. vợ lương hồng nhà hán là bà mạnh quang lấy cành kinh làm hoa đeo, vì thế đời sau gọi vợ là kinh. như chuyết kinh 拙荊 ý nói người vợ vụng dại của tôi, kinh thất 荊室 nhà tôi (vợ), v.v. đều vì tích này. \n\t5. châu kinh 荊州, nay thuộc vào vùng hồ nam, hồ bắc, quảng tây, quý châu. hàn chiểu tôn làm quan trưởng sử kinh châu, lý bạch 李白 viết thư sang thăm có câu. sinh bất dụng phong vạn hộ hầu, đãn nguyện nhất thức hàn kinh châu 生不用封萬戶侯,但願一識韓荊州 nghĩa là không cần được phong vạn hộ hầu, chỉ mong được biết hàn kinh châu. vì thế bạn bè mới biết nhau gọi là thức kinh 識荊.
荻
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: địch [di2]\n\t1. cỏ địch, một loài cỏ lau. ông âu dương tu 歐陽修 nhà tống 宋 thủa bé mồ côi bố, nhà lại nghèo quá, bà mẹ dạy học cứ lấy cỏ lau vạch chữ xuống đất cho học. vì thế khen người mẹ hiền cũng hay dùng chữ hoạch địch 畫荻.
蓼
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: liệu [liao3]\n\t1. rau đắng, dùng để làm đồ gia vị. \n\t2. một âm là lục. cao lớn, tốt um. kinh thi 詩經 có bài lục nga 蓼莪 cỏ nga cao lớn. ông vương biều nhà tấn đọc bài thơ ấy tới câu ai ai phụ mẫu, sinh ngã cù lao 哀哀父母,生我劬勞 liền chảy nước mắt, học trò thấy thế, bỏ thơ lục nga không học nữa. vì thế nên thường dùng thơ này để chỉ người có lòng hiếu nhớ đến cha mẹ.
藝
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghệ [yi4]\n\t1. nghề, tài năng, học vấn, kỹ thuật đều gọi là nghệ. ðời xưa cho lễ 禮, nhạc 樂, xạ 射 bắn, ngự 御 cầm cương cưỡi ngựa, thư 書 viết, số 數 học về toán. là lục nghệ 六藝 sáu nghệ. \n\t2. văn. như các sách vở gọi là nghệ văn chí 藝文志. \n\t3. trước. như nghệ tổ 藝祖, cũng như ta nói thủy tổ 始祖. \n\t4. trồng. như thụ nghệ ngũ cốc 樹藝五穀 trồng tỉa năm giống thóc. \n\t5. cùng cực. \n\t6. chuẩn đích. \n\t7. phân biệt.
艺
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghệ [yi4]\n\t1. nghề, tài năng, học vấn, kỹ thuật đều gọi là nghệ. ðời xưa cho lễ 禮, nhạc 樂, xạ 射 bắn, ngự 御 cầm cương cưỡi ngựa, thư 書 viết, số 數 học về toán. là lục nghệ 六藝 sáu nghệ. \n\t2. văn. như các sách vở gọi là nghệ văn chí 藝文志. \n\t3. trước. như nghệ tổ 藝祖, cũng như ta nói thủy tổ 始祖. \n\t4. trồng. như thụ nghệ ngũ cốc 樹藝五穀 trồng tỉa năm giống thóc. \n\t5. cùng cực. \n\t6. chuẩn đích. \n\t7. phân biệt.
虛
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hư, khư [xu1]\n\t1. trống rỗng, vơi, hư hão. trái lại với chữ thật 實. như hư tình 虛情 tình hão, hư tự 虛字 chữ không chỉ về nghĩa đích thực. vì thế vật gì trong rỗng không cũng gọi là hư. \n\t2. ðể trống. như hư tả dĩ đãi 虛左以待 vẫn để trống bên trái để chờ (người hiền tài). \n\t3. vơi, thiếu. như doanh hư 盈虛 đầy vơi, thừa thiếu. người nào khí huyết hư gọi là hư tổn 虛損. \n\t4. khiêm hư, không có ý tự cho là đủ, còn cần phải học phải hỏi gọi là hư tâm 虛心 hay khiêm hư 謙虛. trang tử 莊子. vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm 無所得聞至教,敢不虛心 chưa được nghe lời chỉ giáo, dám đâu chẳng trống lòng (để học thêm). \n\t5. trang sức hão. như hư trương thanh thế 虛張聲勢 phô trương thanh thế hão. \n\t6. không có thực dụng. như hư văn 虛文 văn sức hão huyền, không có thực dụng. không có kết quả cũng gọi là hư. như thử nguyện cánh hư 此願竟虛 điều nguyện ấy lại hão cả, thử hành bất hư 此行不虛 chuyến đi này không phải là không có kết quả. \n\t7. nói về phần tinh thần không chỉ ra được. như nét vẽ vô tình mà có thần là hư thần 虛神. văn điểm một câu không vào đâu mà hay gọi là hư bút 虛筆. \n\t8. khoảng trời không. như lăng hư 淩虛 vượt lên trên không. \n\t9. phàm sự gì không có nơi thiết thực đều gọi là hư. như bộ hư 步虛 theo đuổi sự hão huyền, huyền hư 玄虛 huyền hoặc hư hão. \n\t10. sao hư, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. \n\t11. hốc, lỗ hổng. \n\t12. một âm là khư. cái gò lớn. \n\t13. chỗ ở.
虚
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hư, khư [xu1]\n\t1. trống rỗng, vơi, hư hão. trái lại với chữ thật 實. như hư tình 虛情 tình hão, hư tự 虛字 chữ không chỉ về nghĩa đích thực. vì thế vật gì trong rỗng không cũng gọi là hư. \n\t2. ðể trống. như hư tả dĩ đãi 虛左以待 vẫn để trống bên trái để chờ (người hiền tài). \n\t3. vơi, thiếu. như doanh hư 盈虛 đầy vơi, thừa thiếu. người nào khí huyết hư gọi là hư tổn 虛損. \n\t4. khiêm hư, không có ý tự cho là đủ, còn cần phải học phải hỏi gọi là hư tâm 虛心 hay khiêm hư 謙虛. trang tử 莊子. vô sở đắc văn chí giáo, cảm bất hư tâm 無所得聞至教,敢不虛心 chưa được nghe lời chỉ giáo, dám đâu chẳng trống lòng (để học thêm). \n\t5. trang sức hão. như hư trương thanh thế 虛張聲勢 phô trương thanh thế hão. \n\t6. không có thực dụng. như hư văn 虛文 văn sức hão huyền, không có thực dụng. không có kết quả cũng gọi là hư. như thử nguyện cánh hư 此願竟虛 điều nguyện ấy lại hão cả, thử hành bất hư 此行不虛 chuyến đi này không phải là không có kết quả. \n\t7. nói về phần tinh thần không chỉ ra được. như nét vẽ vô tình mà có thần là hư thần 虛神. văn điểm một câu không vào đâu mà hay gọi là hư bút 虛筆. \n\t8. khoảng trời không. như lăng hư 淩虛 vượt lên trên không. \n\t9. phàm sự gì không có nơi thiết thực đều gọi là hư. như bộ hư 步虛 theo đuổi sự hão huyền, huyền hư 玄虛 huyền hoặc hư hão. \n\t10. sao hư, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. \n\t11. hốc, lỗ hổng. \n\t12. một âm là khư. cái gò lớn. \n\t13. chỗ ở.
術
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thuật [shu4|zhu2]\n\t1. nghề thuật, kẻ có nghề riêng đi các nơi kiếm tiền gọi là thuật sĩ 術士. \n\t2. phương phép do đó mà suy ra, như bất học vô thuật 不學無術 không học không có phương pháp để làm. \n\t3. ðường đi trong ấp. \n\t4. cùng nghĩa với chữ thuật 述.
术
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thuật [shu4|zhu2]\n\t1. nghề thuật, kẻ có nghề riêng đi các nơi kiếm tiền gọi là thuật sĩ 術士. \n\t2. phương phép do đó mà suy ra, như bất học vô thuật 不學無術 không học không có phương pháp để làm. \n\t3. ðường đi trong ấp. \n\t4. cùng nghĩa với chữ thuật 述.
衿
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: câm [jin1]\n\t1. áo khép cổ. kinh thi 詩經 có câu. thanh thanh tử câm 青青子衿 cổ áo chàng xanh xanh, là nói cái áo của học trò xanh xanh, vì thế nên sau gọi các ông đỗ tú tài là thanh câm 青衿. có khi gọi tắt là câm 衿. \n\t2. vạt áo
製
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: chế [zhi4]\n\t1. cắt thành áo mặc. không học mà làm quan gọi là học chế mĩ cẩm 學製美錦. \n\t2. chế tạo, chế tạo nên các đồ dùng. sao tẩm các vị thuốc gọi là bào chế 泡製. \n\t3. làm ra văn chương. ngày xưa gọi các văn chương của vua làm ra là ngự chế thi văn 御製詩文. \n\t4. khuôn phép, như thể chế 體製 mẫu mực cứ thế mà làm.
褫
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: sỉ [chi3]\n\t1. lột áo, cổi áo ra. \n\t2. cách chức. học trò bị cách, lột mất áo lễ đi gọi là sỉ cách 褫革, quan bị cách chức gọi là sỉ chức 褫職 nghĩa là bị bóc bị lột mất phẩm phục vậy. \n\t3. cướp, mất cả thần trí gọi là sỉ khí 褫氣 hay là sỉ phách 褫魄, v.v.
視
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thị [shi4]\n\t1. nhìn kĩ, coi kĩ, trông kĩ. như thị học 視學 coi học, thị sự 視事 trông coi công việc, v.v. \n\t2. coi nhau, đãi nhau. như quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm 君之視臣如手足,則臣視君如腹心 (mạnh tử 孟子) vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi hết lòng đối với vua. \n\t3. so sánh. như thị thử vi giai 視此為佳 cái này coi tốt hơn cái ấy. \n\t4. bắt chước. \n\t5. sống. \n\t6. cùng nghĩa với chữ chỉ 指.
视
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thị [shi4]\n\t1. nhìn kĩ, coi kĩ, trông kĩ. như thị học 視學 coi học, thị sự 視事 trông coi công việc, v.v. \n\t2. coi nhau, đãi nhau. như quân chi thị thần như thủ túc tắc thần thị quân như phúc tâm 君之視臣如手足,則臣視君如腹心 (mạnh tử 孟子) vua đãi bầy tôi như chân tay thì bầy tôi hết lòng đối với vua. \n\t3. so sánh. như thị thử vi giai 視此為佳 cái này coi tốt hơn cái ấy. \n\t4. bắt chước. \n\t5. sống. \n\t6. cùng nghĩa với chữ chỉ 指.
覺
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giác, giáo [jiao4|jue2]\n\t1. hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. đạo phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi phật là giác vương 覺王. người học phật được chứng tới quả phật gọi là chánh giác 正覺. nguyễn trãi 阮薦. giác lai vạn sự tổng thành hư 覺來萬事總成虛 tỉnh ra muôn sự thành không cả. \n\t2. phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác 感覺 hay tri giác 知覺. \n\t3. cáo mách, phát giác ra. \n\t4. bảo. \n\t5. người hiền trí. \n\t6. cao lớn. \n\t7. thẳng. \n\t8. một âm là giáo. thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
觉
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giác, giáo [jiao4|jue2]\n\t1. hiểu biết, hiểu những điều không biết đến gọi là giác. đạo phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi phật là giác vương 覺王. người học phật được chứng tới quả phật gọi là chánh giác 正覺. nguyễn trãi 阮薦. giác lai vạn sự tổng thành hư 覺來萬事總成虛 tỉnh ra muôn sự thành không cả. \n\t2. phàm có cái gì cảm xúc đến mà phân biệt ra ngay gọi là cảm giác 感覺 hay tri giác 知覺. \n\t3. cáo mách, phát giác ra. \n\t4. bảo. \n\t5. người hiền trí. \n\t6. cao lớn. \n\t7. thẳng. \n\t8. một âm là giáo. thức, đang ngủ thức dậy gọi là giáo.
覽
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lãm [lan3]\n\t1. xem. như bác lãm 博覽 xem rộng, lên cao coi khắp bốn phía gọi là nhất lãm vô dư 一覽無餘 xem rõ hết thảy. nguyễn trãi 阮薦. lãm huy nghĩ học minh dương phượng 覽輝擬學鳴陽鳳 nhìn ánh sáng muốn học chim phượng gáy vừng đông. \n\t2. chịu nhận.
览
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lãm [lan3]\n\t1. xem. như bác lãm 博覽 xem rộng, lên cao coi khắp bốn phía gọi là nhất lãm vô dư 一覽無餘 xem rõ hết thảy. nguyễn trãi 阮薦. lãm huy nghĩ học minh dương phượng 覽輝擬學鳴陽鳳 nhìn ánh sáng muốn học chim phượng gáy vừng đông. \n\t2. chịu nhận.
記
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kí [ji4]\n\t1. nhớ, nhớ kĩ cho khỏi quên. như kí tụng 記誦 học thuộc cho nhớ. \n\t2. ghi chép. như kí quá 記過 ghi chép lỗi lầm đã làm ra. phàm cuốn sách nào ghi chép các sự vật đều gọi là kí. như lễ kí 禮記 sách chép các lễ phép, du kí 遊記 sách chép các sự đã nghe đã thấy trong khi đi chơi, v.v . \n\t3. tờ bồi. người giữ về việc giấy má sổ sách gọi là thư kí 書記. \n\t4. phàm giấy má gì mà những người có quan hệ vào đấy đều phải viết tên mình vào để làm ghi đều gọi là kí. \n\t5. dấu hiệu.
记
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: kí [ji4]\n\t1. nhớ, nhớ kĩ cho khỏi quên. như kí tụng 記誦 học thuộc cho nhớ. \n\t2. ghi chép. như kí quá 記過 ghi chép lỗi lầm đã làm ra. phàm cuốn sách nào ghi chép các sự vật đều gọi là kí. như lễ kí 禮記 sách chép các lễ phép, du kí 遊記 sách chép các sự đã nghe đã thấy trong khi đi chơi, v.v . \n\t3. tờ bồi. người giữ về việc giấy má sổ sách gọi là thư kí 書記. \n\t4. phàm giấy má gì mà những người có quan hệ vào đấy đều phải viết tên mình vào để làm ghi đều gọi là kí. \n\t5. dấu hiệu.
詣
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghệ [yi4]\n\t1. đến, đến thẳng tận nơi gọi là nghệ. như xu nghệ 趨詣 đến thăm tận nơi. \n\t2. cái cõi đã tới. như học thuật tháo nghệ 學術造詣 chỗ đã học hiểu tới, trình độ học thuật.
诣
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nghệ [yi4]\n\t1. đến, đến thẳng tận nơi gọi là nghệ. như xu nghệ 趨詣 đến thăm tận nơi. \n\t2. cái cõi đã tới. như học thuật tháo nghệ 學術造詣 chỗ đã học hiểu tới, trình độ học thuật.
話
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thoại [hua4]\n\t1. lời nói, phàm các lời nói tầm thường đều gọi là thoại. như bạch thoại 白話 lời nói thông thường dễ hiểu. một lối văn viết cho những người học ít xem dễ hiểu. như nhàn thoại 閒話 câu chuyện thường. \n\t2. bảo. \n\t3. tốt, hay.
话
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thoại [hua4]\n\t1. lời nói, phàm các lời nói tầm thường đều gọi là thoại. như bạch thoại 白話 lời nói thông thường dễ hiểu. một lối văn viết cho những người học ít xem dễ hiểu. như nhàn thoại 閒話 câu chuyện thường. \n\t2. bảo. \n\t3. tốt, hay.
語
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ngữ, ngứ [yu3|yu4]\n\t1. nói, nói nhỏ. như ngẫu ngữ 偶語 câu nói ngẫu nhiên, tư ngữ 私語 nói riêng. \n\t2. câu nói có đủ ý nghĩa tinh vi cũng gọi là ngữ. như thành ngữ 成語 câu nói đã dùng, ai cũng dùng được, lời ngắn mà có đủ ý nghĩa, ngữ lục 語錄 bản chép các lời nói hay. như các học trò chép các lời đức khổng tử đã nói lại gọi là bộ luận ngữ 論語. \n\t3. ra hiệu, như thủ ngữ 手語 lấy tay ra hiệu. \n\t4. một âm là ngứ. bảo. như cư ngộ ngứ nhữ 居吾語汝 ngồi đấy ta bảo mày.
语
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ngữ, ngứ [yu3|yu4]\n\t1. nói, nói nhỏ. như ngẫu ngữ 偶語 câu nói ngẫu nhiên, tư ngữ 私語 nói riêng. \n\t2. câu nói có đủ ý nghĩa tinh vi cũng gọi là ngữ. như thành ngữ 成語 câu nói đã dùng, ai cũng dùng được, lời ngắn mà có đủ ý nghĩa, ngữ lục 語錄 bản chép các lời nói hay. như các học trò chép các lời đức khổng tử đã nói lại gọi là bộ luận ngữ 論語. \n\t3. ra hiệu, như thủ ngữ 手語 lấy tay ra hiệu. \n\t4. một âm là ngứ. bảo. như cư ngộ ngứ nhữ 居吾語汝 ngồi đấy ta bảo mày.
說
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thuyết, duyệt, thuế [shui4|shuo1|yue4]\n\t1. nói, lấy lời nói giải thích rõ sự vật gì ra gọi là thuyết. như diễn thuyết 演說, thuyết minh 說明. \n\t2. ngôn luận. \n\t3. một âm là duyệt. cùng nghĩa với chữ 悅. vui lòng, đẹp lòng. luận ngữ 論語. học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦說乎 (học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ? \n\t4. lại một âm nữa là thuế. lấy lời nói dỗ cho người ta theo mình gọi là thuế. như du thuế 遊說 đi các nơi nói dụ người. ta quen đọc thuyết cả. cũng có nghĩa như chữ thoát 脫.
说
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thuyết, duyệt, thuế [shui4|shuo1|yue4]\n\t1. nói, lấy lời nói giải thích rõ sự vật gì ra gọi là thuyết. như diễn thuyết 演說, thuyết minh 說明. \n\t2. ngôn luận. \n\t3. một âm là duyệt. cùng nghĩa với chữ 悅. vui lòng, đẹp lòng. luận ngữ 論語. học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之,不亦說乎 (học nhi 學而) học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ? \n\t4. lại một âm nữa là thuế. lấy lời nói dỗ cho người ta theo mình gọi là thuế. như du thuế 遊說 đi các nơi nói dụ người. ta quen đọc thuyết cả. cũng có nghĩa như chữ thoát 脫.
課
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khóa [ke4]\n\t1. thi, tính. phàm định ra khuôn phép mà thí nghiệm tra xét đều gọi là khóa. như khảo khóa 考課 khóa thi, công khóa 工課 khóa học, v.v. \n\t2. thuế má. như diêm khóa 鹽課 thuế muối. \n\t3. quẻ bói. như lục nhâm khóa 六壬課 phép bói lục nhâm.
课
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khóa [ke4]\n\t1. thi, tính. phàm định ra khuôn phép mà thí nghiệm tra xét đều gọi là khóa. như khảo khóa 考課 khóa thi, công khóa 工課 khóa học, v.v. \n\t2. thuế má. như diêm khóa 鹽課 thuế muối. \n\t3. quẻ bói. như lục nhâm khóa 六壬課 phép bói lục nhâm.
豎
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thụ [shu4]\n\t1. dựng đứng, thụ kỳ can 豎棋杆 dựng cột cờ. \n\t2. chiều dọc, nét ngang của chữ gọi là hoạch 畫, nét dọc gọi là thụ 豎. \n\t3. thằng nhỏ, trẻ hầu trai chưa đến tuổi đội mũ gọi là thụ. như mục thụ 牧豎 thằng bé chăn trâu, cũng gọi là mục đồng 牧童. vua tấn cảnh công ốm, nằm mê thấy hai thằng bé con núp ở dưới mạng mỡ, vì thế bây giờ mới gọi bị bệnh là vi nhị thụ sở khốn 為二豎所困. \n\t4. chức bầy tôi nhỏ ở trong cung. như nội thụ 內豎 quan hầu trong, bế thụ 嬖豎 quan hầu thân được vua yêu. \n\t5. hèn mọn. như thụ nho 豎儒 kẻ học trò hèn mọn.
竖
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thụ [shu4]\n\t1. dựng đứng, thụ kỳ can 豎棋杆 dựng cột cờ. \n\t2. chiều dọc, nét ngang của chữ gọi là hoạch 畫, nét dọc gọi là thụ 豎. \n\t3. thằng nhỏ, trẻ hầu trai chưa đến tuổi đội mũ gọi là thụ. như mục thụ 牧豎 thằng bé chăn trâu, cũng gọi là mục đồng 牧童. vua tấn cảnh công ốm, nằm mê thấy hai thằng bé con núp ở dưới mạng mỡ, vì thế bây giờ mới gọi bị bệnh là vi nhị thụ sở khốn 為二豎所困. \n\t4. chức bầy tôi nhỏ ở trong cung. như nội thụ 內豎 quan hầu trong, bế thụ 嬖豎 quan hầu thân được vua yêu. \n\t5. hèn mọn. như thụ nho 豎儒 kẻ học trò hèn mọn.
貧
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bần [pin2]\n\t1. nghèo. như bần sĩ 貧士 học trò nghèo. \n\t2. thiếu. như bần huyết bệnh 貧血病 bệnh thiếu máu. \n\t3. lời nói nhún mình. như bần tăng 貧僧 kẻ tu hành hèn dốt này.
贫
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bần [pin2]\n\t1. nghèo. như bần sĩ 貧士 học trò nghèo. \n\t2. thiếu. như bần huyết bệnh 貧血病 bệnh thiếu máu. \n\t3. lời nói nhún mình. như bần tăng 貧僧 kẻ tu hành hèn dốt này.
資
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tư [zi1]\n\t1. của cải, vốn liếng. như tư bản 資本 của vốn, gia tư 家資 vốn liếng nhà. của tiêu dùng cũng gọi là tư. như quân tư 軍資 của tiêu về việc quân, của dùng hàng ngày gọi là tư phủ 資斧 cũng như ta gọi củi nước vậy. \n\t2. nhờ. như thâm tư tý trợ 深資臂助 nhờ tay ngài giúp nhiều lắm. \n\t3. tư cấp. \n\t4. tư bẩm, tư chất, cái tính chất của trời bẩm cho đều gọi là tư. \n\t5. chỗ nương nhờ, nghĩa là cái địa vị nhờ tích lũy dần mà cao dần mãi lên. như tư cách 資格 (nhờ có công tu học mà nhân cách cao quý).
资
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tư [zi1]\n\t1. của cải, vốn liếng. như tư bản 資本 của vốn, gia tư 家資 vốn liếng nhà. của tiêu dùng cũng gọi là tư. như quân tư 軍資 của tiêu về việc quân, của dùng hàng ngày gọi là tư phủ 資斧 cũng như ta gọi củi nước vậy. \n\t2. nhờ. như thâm tư tý trợ 深資臂助 nhờ tay ngài giúp nhiều lắm. \n\t3. tư cấp. \n\t4. tư bẩm, tư chất, cái tính chất của trời bẩm cho đều gọi là tư. \n\t5. chỗ nương nhờ, nghĩa là cái địa vị nhờ tích lũy dần mà cao dần mãi lên. như tư cách 資格 (nhờ có công tu học mà nhân cách cao quý).
軒
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hiên [xuan1]\n\t1. cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. nguyễn trãi 阮薦. thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi. \n\t2. xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 . \n\t3. mái hiên trên bằng phẳng. vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. cái chái nhà để học cũng gọi là hiên. \n\t4. mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞. \n\t5. hiên hiên 軒軒 vòi vọi. như hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt. \n\t6. mỉm cười. như hiên cừ 軒渠 cười cười nói nói. \n\t7. họ hiên.
轩
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hiên [xuan1]\n\t1. cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện 軒冕. nguyễn trãi 阮薦. thành trung hiên miện tổng trần sa 城中軒冕總塵沙 (họa hữu nhân yên hà ngụ hứng 和友人煙霞寓興) ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi. \n\t2. xe đằng trước cao gọi là hiên 軒, đằng sau thấp gọi là chí 輊. cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí 軒輊 . \n\t3. mái hiên trên bằng phẳng. vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên 臨軒. cái chái nhà để học cũng gọi là hiên. \n\t4. mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng 軒敞. \n\t5. hiên hiên 軒軒 vòi vọi. như hiên hiên hà cử 軒軒霞舉 cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt. \n\t6. mỉm cười. như hiên cừ 軒渠 cười cười nói nói. \n\t7. họ hiên.
輪
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: luân [lun2]\n\t1. cái bánh xe. \n\t2. vòng, vầng, phàm cái gì hình tròn mà phẳng đều gọi là luân. như nhật luân 日輪 vầng mặt trời, nguyệt luân 月輪 vầng trăng, v.v. \n\t3. vòng xoay vần, một thứ đồ giúp sức về trọng học, vận chuyển thật nhanh để co đẩy các phận máy khác. \n\t4. to lớn. như nhà cửa cao lớn lộng lẫy gọi là luân hoán 輪奐. \n\t5. thay đổi, lần lượt thay đổi nhau mà làm gọi là luân lưu 輪流 hay luân trị 輪值, v.v. \n\t6. quảng luân 廣輪 chiều ngang chiều dọc của quả đất, về phía đông tây là quảng, phía nam bắc là luân.
轮
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: luân [lun2]\n\t1. cái bánh xe. \n\t2. vòng, vầng, phàm cái gì hình tròn mà phẳng đều gọi là luân. như nhật luân 日輪 vầng mặt trời, nguyệt luân 月輪 vầng trăng, v.v. \n\t3. vòng xoay vần, một thứ đồ giúp sức về trọng học, vận chuyển thật nhanh để co đẩy các phận máy khác. \n\t4. to lớn. như nhà cửa cao lớn lộng lẫy gọi là luân hoán 輪奐. \n\t5. thay đổi, lần lượt thay đổi nhau mà làm gọi là luân lưu 輪流 hay luân trị 輪值, v.v. \n\t6. quảng luân 廣輪 chiều ngang chiều dọc của quả đất, về phía đông tây là quảng, phía nam bắc là luân.
農
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nông [nong2]\n\t1. nghề làm ruộng. \n\t2. kẻ làm ruộng. \n\t3. ngày xưa cho sĩ 士 học trò, nông 農 làm ruộng, công 工 làm thợ, thương 商 đi buôn là tứ dân 四民. \n\t4. quan coi về việc ruộng nương. \n\t5. họ nông.
农
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nông [nong2]\n\t1. nghề làm ruộng. \n\t2. kẻ làm ruộng. \n\t3. ngày xưa cho sĩ 士 học trò, nông 農 làm ruộng, công 工 làm thợ, thương 商 đi buôn là tứ dân 四民. \n\t4. quan coi về việc ruộng nương. \n\t5. họ nông.
退
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thối, thoái [tui4]\n\t1. lui. như thối binh 退兵 lui binh. \n\t2. nhún nhường. như thối nhượng 退讓 lui nhường. vì thế nên từ quan về nhà cũng gọi là thối. \n\t3. trừ sạch. như bệnh thối 病退 bệnh khỏi. \n\t4. tài sức suy kém đều gọi là thối. như học nghiệp thối bộ 學業退步 việc học kém sút. \n\t5. gạt bỏ. \n\t6. mềm mại. ta quen đọc là chữ thoái.
通
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thông [tong1|tong4]\n\t1. thông suốt. từ đây đến kia không có cái gì mắc míu gọi là thông. như thông quá 通過 suốt qua. người học vấn rộng cũng gọi là thông. \n\t2. hiển đạt. như hanh thông 亨通 thanh thản, trôi chảy, làm gì cũng may mắn dễ dàng. cùng thông 窮通 lúc cùng quẫn, lúc vẻ vang. \n\t3. chuyền khắp. như thông cáo 通告 bảo cho khắp cả mọi nơi biết. \n\t4. hai bên cùng hòa hợp với nhau gọi là thông. như thông lực hợp tác 通力合作 chung sức cùng làm. cùng kết giao đi lại với nhau gọi là thông gia 通家. trai gái đi lại vụng trộm với nhau gọi là tư thông 私通. \n\t5. tóm tắt. như thông kế 通計 tính suốt cả. \n\t6. khắp. như thông xưng 通稱 tiếng khắp cả mọi nơi đều gọi thế. thông lễ 通禮 cái lễ khắp cả mọi người đều theo, v.v. \n\t7. văn tự đủ từ đầu chí cuối gọi là thông, cho nên xem hết lượt sách gọi là nhất thông 一通. đánh trống đủ 332 dùi gọi là nhất thông. \n\t8. nước tiểu. như mã thông 馬通 nước đái ngựa.
造
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tạo, tháo (11 n) [zao4]\n\t1. gây nên, làm nên. như tạo phúc nhất phương 造福一方 làm nên phúc cho cả một phương. tạo nghiệt vô cùng 造孽無窮 gây nên mầm vạ vô cùng, v.v. \n\t2. xây đắp, sáng tạo ra. như tu tạo 修造 sửa sang, xây đắp lại. phàm người nào sáng chế ra một cái gì trước cũng gọi là tạo. như mông ðiềm tạo bút 蒙恬造筆 ông mông điềm chế tạo ra bút trước. sái luân tạo chỉ 蔡倫造紙 ông sái luân chế tạo ra giấy trước nhất, v.v. \n\t3. bịa đặt. như tạo dao sinh sự 造謠生事 bịa đặt ra lời nói phao để sinh sự. \n\t4. trước, mới. \n\t5. một âm là tháo. đến. như đăng môn tháo thất 登門造室 lên cửa tới nhà. học tới nơi nào cũng gọi là tháo. như thâm tháo 深造 tới cõi thâm thúy. \n\t6. người hai phe gọi là tháo. như bên nguyên cáo và bên bị cáo cùng tới tòa án gọi là lưỡng tháo 兩造. nhà lấy số gọi số đàn ông là kiền tháo 乾造, số đàn bà gọi là khôn tháo 坤造 cũng theo một nghĩa ấy cả. \n\t7. thời đại. như mạt tháo 末造 đời cuối, mạt thế. \n\t8. thốt nhiên. như tháo thứ 造次 vội vàng, hấp tấp, thảng thốt. \n\t9. tế cầu phúc. \n\t10. ghép liền.
遇
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ngộ [yu4]\n\t1. gặp. gặp nhau giữa đường gọi là ngộ. sự gì thốt nhiên gặp phải cũng gọi là ngộ. như ngộ vũ 遇雨 gặp mưa, ngộ nạn 遇難 gặp nạn, v.v. \n\t2. hợp. như thù ngộ 殊遇 sự hợp lạ lùng, ý nói gặp kẻ hợp mình mà được hiển đạt vậy. vì thế cho nên học trò lúc còn nghèo hèn gọi là vị ngộ 未遇. \n\t3. thết đãi. như quốc sĩ ngộ ngã 國士遇我 đãi ta vào hàng quốc sĩ. \n\t4. ðối địch, đương.
遊
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: du [you2]\n\t1. chơi, tới chỗ cảnh đẹp ngắm nghía cho thích gọi là du. như du sơn 遊山 chơi núi. du viên 遊園 chơi vườn, v.v. ði xa cũng gọi là du. như du học 遊學 đi học xa. \n\t2. chơi bời, đi lại chơi bời với nhau gọi là du. như giao du thậm quảng 交遊甚廣 chơi bạn rất rộng. \n\t3. ðặt ra những lời đáng mừng đáng sợ để nói cho người dễ xiêu lòng nghe mình gọi là du thuyết 遊說. \n\t4. có khi dùng lầm như chữ du 游. xem lại chữ du 游. \n\t5. vui.
邃
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: thúy [sui4]\n\t1. sâu xa, học vấn tinh thâm gọi là thâm thúy 深邃 hay thúy mật 邃密.
酵
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: diếu [jiao4]\n\t1. men, meo mốc là chất chảy hâm có chất đường, vì tác dụng hóa học sinh ra vi trùng nổi bọt meo lên thành ra chất chua, gọi là phát diếu 發酵 lên men. như ủ rượu gây giấm biến ra mùi chua đều là vì thế, cho rượu vào bột cho nó bốc bồng lên cũng gọi là phát diếu.
酸
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: toan [suan1]\n\t1. chua. \n\t2. một danh từ về môn hóa học để gọi các chất hàm có vị chua. như diêm toan 鹽酸 chất chua lấy ở muối ra, lưu toan 硫酸 chất chua lấy ở lưu hoàng ra, v.v. \n\t3. ðau ê. như yêu toan 腰酸 lưng ê. \n\t4. ðau xót. như toan tỵ 酸鼻 buốt mũi, tâm toan 心酸 mủi lòng, v.v. \n\t5. học trò nghèo gọi là hàn toan 寒酸.
醞
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: uấn [yun4]\n\t1. gây rượu, ủ rượu. người nào học vấn hàm xúc gọi là uấn tịch 醞藉.
酝
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: uấn [yun4]\n\t1. gây rượu, ủ rượu. người nào học vấn hàm xúc gọi là uấn tịch 醞藉.
重
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trọng, trùng [chong2|zhong4]\n\t1. nặng. ðem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng 輕重 nặng nhẹ. dùng sức nhiều cũng gọi là trọng, vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng. \n\t2. tính cái sức chống chọi của vật này với vật kia gọi là trọng lượng 重量, khoa học nghiên cứu về cái lẽ của sức, định sức, động sức giúp gọi là trọng học 重學 hay lực học 力學, v.v. \n\t3. coi trọng, không dám khinh thường. như trịnh trọng 鄭重, nghiêm trọng 嚴重, v.v. \n\t4. tôn trọng. như quân tử tự trọng 君子自重 người quân tử tôn trọng lấy mình. \n\t5. chuộng. như trọng nông 重農 chuộng nghề làm ruộng. \n\t6. quá. thư trọng bệnh 重病 bệnh nặng quá, trọng tội 重罪 tội nặng quá, v.v. \n\t7. một âm là trùng. gấp, kép. như trùng tứ 重四 gấp tư. \n\t8. lại. như trùng tố 重做 làm lại. phúc bất trùng lai 福不重來 phúc chẳng đến hai lần. \n\t9. trồng vật gì cách nhau một từng gọi là nhất trùng 一重.
鈉
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nột [na4]\n\t1. chất nột (natrium, cũng gọi là sodium, na), một nguyên chất trong hóa học, trước dịch là tô đạt 蘇達 hay tào đạt 曹達 sắc trắng bóng như bạc, mềm như sáp, cho nước vào thì phát sinh ra khinh khí, hợp với lục khí thì thành ra muối ăn.
钠
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: nột [na4]\n\t1. chất nột (natrium, cũng gọi là sodium, na), một nguyên chất trong hóa học, trước dịch là tô đạt 蘇達 hay tào đạt 曹達 sắc trắng bóng như bạc, mềm như sáp, cho nước vào thì phát sinh ra khinh khí, hợp với lục khí thì thành ra muối ăn.
鉀
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giáp [jia3]\n\t1. một nguyên chất về hóa học tìm ở các loài kim ra, sắc trắng như bạc, chất mềm như sáp, dễ tan dễ nấu, dùng làm nguyên liệu để đúc kính và làm xà phòng (potassium, kalium, ka).
钾
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: giáp [jia3]\n\t1. một nguyên chất về hóa học tìm ở các loài kim ra, sắc trắng như bạc, chất mềm như sáp, dễ tan dễ nấu, dùng làm nguyên liệu để đúc kính và làm xà phòng (potassium, kalium, ka).
鉑
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bạc [bo2]\n\t1. kim bạc 金鉑 vàng lá, vàng nện ra từng lá mỏng dùng để thếp đồ. \n\t2. một nguyên chất về hóa học (platinum, pt). một tên là bạch kim 白金 sinh sản rất ít, giá rất đắt, rất bền rất rắn, không có chất gì làm tan được nó, người ta hay dùng bịt đầu cái thu lôi tiễn hay ngòi bút máy cho khỏi mòn.
铂
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: bạc [bo2]\n\t1. kim bạc 金鉑 vàng lá, vàng nện ra từng lá mỏng dùng để thếp đồ. \n\t2. một nguyên chất về hóa học (platinum, pt). một tên là bạch kim 白金 sinh sản rất ít, giá rất đắt, rất bền rất rắn, không có chất gì làm tan được nó, người ta hay dùng bịt đầu cái thu lôi tiễn hay ngòi bút máy cho khỏi mòn.
錳
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: mạnh [meng3]\n\t1. một nguyên chất loài kim thuộc về hóa học, dùng làm men đúc pha lê và đồ sứ (manganese, mn).
锰
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: mạnh [meng3]\n\t1. một nguyên chất loài kim thuộc về hóa học, dùng làm men đúc pha lê và đồ sứ (manganese, mn).
鐳
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lôi [lei2]\n\t1. lôi đĩnh 鐳錠 một loài kim, một nguyên chất hóa học (radium, ra) có tia sáng mạnh, thấu qua được các thể hơi, thể lỏng, thể đặc, sức mạnh hay giết được các giống vi trùng về bệnh truyền nhiễm, lấy tay sờ vào thấy nóng rát như lửa, sinh sản rất ít, mà dùng thì nhiều cho nên rất quý rất đắt. \n\t2. vại, lọ, bình.
镭
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: lôi [lei2]\n\t1. lôi đĩnh 鐳錠 một loài kim, một nguyên chất hóa học (radium, ra) có tia sáng mạnh, thấu qua được các thể hơi, thể lỏng, thể đặc, sức mạnh hay giết được các giống vi trùng về bệnh truyền nhiễm, lấy tay sờ vào thấy nóng rát như lửa, sinh sản rất ít, mà dùng thì nhiều cho nên rất quý rất đắt. \n\t2. vại, lọ, bình.
門
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: môn [men2]\n\t1. cửa. cửa có một cánh gọi là hộ 户, hai cánh gọi là môn 門. \n\t2. cửa mở ở nhà gọi là hộ, ở các khu vực gọi là môn. như lý môn 里門 cổng làng, thành môn 城門 cổng thành, v.v. phàm những chỗ then chốt đều gọi là môn. như đạo nghĩa chi môn 道義之門 cái cửa đạo nghĩa (cái then chốt đạo nghĩa), chúng diệu chi môn 眾妙之門 (lão tử 老子) cái then chốt của mọi điều mầu nhiệm. \n\t4. nhà họ (gia tộc) nhà họ nào vẫn thường có tiếng tăm lừng lẫy gọi là danh môn 名門 hay môn vọng 門望. \n\t5. ðồ đảng. như đồ đảng của đức khổng tử 孔子 gọi là khổng môn 孔門, đồ đảng của phật gọi là gọi là phật môn 佛門. lấy quyền thế mà chiêu tập đồ đảng gọi là quyền môn 權門 hay hào môn 豪門, v.v. \n\t6. loài, thứ. như phân môn 分門 chia ra từng loại. chuyên nghiên cứu về một thứ học vấn gọi là chuyên môn 專門. \n\t7. một cỗ súng trái phá.
门
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: môn [men2]\n\t1. cửa. cửa có một cánh gọi là hộ 户, hai cánh gọi là môn 門. \n\t2. cửa mở ở nhà gọi là hộ, ở các khu vực gọi là môn. như lý môn 里門 cổng làng, thành môn 城門 cổng thành, v.v. phàm những chỗ then chốt đều gọi là môn. như đạo nghĩa chi môn 道義之門 cái cửa đạo nghĩa (cái then chốt đạo nghĩa), chúng diệu chi môn 眾妙之門 (lão tử 老子) cái then chốt của mọi điều mầu nhiệm. \n\t4. nhà họ (gia tộc) nhà họ nào vẫn thường có tiếng tăm lừng lẫy gọi là danh môn 名門 hay môn vọng 門望. \n\t5. ðồ đảng. như đồ đảng của đức khổng tử 孔子 gọi là khổng môn 孔門, đồ đảng của phật gọi là gọi là phật môn 佛門. lấy quyền thế mà chiêu tập đồ đảng gọi là quyền môn 權門 hay hào môn 豪門, v.v. \n\t6. loài, thứ. như phân môn 分門 chia ra từng loại. chuyên nghiên cứu về một thứ học vấn gọi là chuyên môn 專門. \n\t7. một cỗ súng trái phá.
闍
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: đồ, xà [du1]\n\t1. nhân đồ 闉闍 cổng thành. \n\t2. một âm là xà. xà lê 闍黎 tiếng phạn, thầy tăng, ông thầy coi học trò, xà duy 闍維 tiếng phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.
阬
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khanh [keng1]\n\t1. cái hầm. hầm hố nhỏ gọi là khảm 坎, lớn gọi là khanh 阬. \n\t2. vùi, chôn lấp, chôn sống. như khanh nho 阬儒 chôn sống học trò. nguyễn trãi 阮薦. hân thương sinh ư ngược diễm, hãm xích tử ư họa khanh 焮蒼生於虐焰,陷赤子於禍坑 nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ (bình ngô đại cáo 平呉大誥). có khi viết khanh 坑.
降
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hàng, giáng [jiang4|xiang2]\n\t1. rụng xuống. như sương hàng 霜降 sương xuống. \n\t2. phục, hàng phục. \n\t3. một âm là giáng. xuống, ở bực trên đánh xuống bực dưới gọi là giáng. như giáng quan 降官 quan phải giáng xuống chức dưới cái chức đang làm. \n\t4. nén. như giáng tâm tương tùng 降心相從 nén lòng cùng theo. \n\t5. xét chữ 降 này ngày xưa học là chữ hàng cả. về sau mới chia ra chữ hàng dùng về nghĩa hàng phục, mà nói về thăng giáng 升降 lên xuống, hạ giáng 下降 giáng xuống, thì đọc là giáng cả.
隐
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ẩn, ấn [yin3]\n\t1. ẩn nấp, không hiện rõ ra. như cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình 隱情, v.v. \n\t2. ẩn trốn. học trò không cần ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân 隱淪 hay ẩn dật 隱逸. \n\t2. ẩn nấp. dùng cái đồ gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được gọi là ẩn. như ẩn ư bình hậu 隱於屏後 nấp ở sau bình phong. \n\t3. giấu. sự gì biết rõ mà giấu kín không nói cho ai biết gọi là ẩn. như tử vị phụ ẩn 子爲父隱 con giấu cho cha. \n\t4. giấu giếm, biết mà không nói, nói không hết ý gọi là ẩn. như sách luận ngữ 論語 nói nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ 二三子以我爲隱乎,吾無隱乎爾 (thuật nhi 述而) hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả. \n\t5. khốn khổ. những điều dân lấy làm lo làm khổ gọi là dân ẩn 民隱. \n\t6. xót, nghĩ. như mạnh tử 孟子 nói vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa 王若隱其無罪而就死地 nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết. \n\t7. sự gì chưa rõ ràng mà đã hơi có ý lộ ra gọi là ẩn. như ẩn ẩn 隱隱 lờ mờ, ẩn nhiên 隱然 hơi ro rõ vậy, ẩn ước 隱約 lập lờ, v.v. \n\t8. lời nói đố. \n\t9. tường thấp. 10. một âm là ấn. tựa. như ấn kỷ nhi ngoạ 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, ẩn nang 隱囊 tựa gối. tục viết là 隠.
隱
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: ẩn, ấn [yin3]\n\t1. ẩn nấp, không hiện rõ ra. như cơ vạ loạn còn ẩn nấp chưa phát ra gọi là ẩn hoạn 隱患, mối tình không thể bộc bạch cho ai nấy đều biết được gọi là ẩn tình 隱情, v.v. \n\t2. ẩn trốn. học trò không cần ra làm quan mà lánh đời ở ẩn một chỗ gọi là ẩn luân 隱淪 hay ẩn dật 隱逸. \n\t2. ẩn nấp. dùng cái đồ gì che kín mình khiến cho người không trông thấy được gọi là ẩn. như ẩn ư bình hậu 隱於屏後 nấp ở sau bình phong. \n\t3. giấu. sự gì biết rõ mà giấu kín không nói cho ai biết gọi là ẩn. như tử vị phụ ẩn 子爲父隱 con giấu cho cha. \n\t4. giấu giếm, biết mà không nói, nói không hết ý gọi là ẩn. như sách luận ngữ 論語 nói nhị tam tử dĩ ngã vi ẩn hồ, ngô vô ẩn hồ nhĩ 二三子以我爲隱乎,吾無隱乎爾 (thuật nhi 述而) hai ba anh cho ta là giấu giếm gì chăng, ta không có giấu giếm gì cả. \n\t5. khốn khổ. những điều dân lấy làm lo làm khổ gọi là dân ẩn 民隱. \n\t6. xót, nghĩ. như mạnh tử 孟子 nói vương nhược ẩn kì vô tội nhi tựu tử địa 王若隱其無罪而就死地 nhà vua nếu xót nghĩ đến kẻ không có tội mà tới chỗ chết. \n\t7. sự gì chưa rõ ràng mà đã hơi có ý lộ ra gọi là ẩn. như ẩn ẩn 隱隱 lờ mờ, ẩn nhiên 隱然 hơi ro rõ vậy, ẩn ước 隱約 lập lờ, v.v. \n\t8. lời nói đố. \n\t9. tường thấp. 10. một âm là ấn. tựa. như ấn kỷ nhi ngoạ 隱几而臥 tựa ghế mà nằm, ẩn nang 隱囊 tựa gối. tục viết là 隠.
雜
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tạp [za2]\n\t1. lẫn lộn. các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa 雜居地. \n\t2. tạp nhạp. không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia 雜家. trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa 雜貨, v.v. \n\t3. trừ hạng chính ngạch ra, ngoài ra đều gọi là tạp cả. như trong quan lại, các chức tá chức phó đều gọi là tạp chức 雜職. trong các giống thóc lúa trừ lúa tẻ lúa nếp ra, ngoài ra đều gọi là tạp lương 雜糧, v.v.
杂
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: tạp [za2]\n\t1. lẫn lộn. các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa 雜居地. \n\t2. tạp nhạp. không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia 雜家. trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa 雜貨, v.v. \n\t3. trừ hạng chính ngạch ra, ngoài ra đều gọi là tạp cả. như trong quan lại, các chức tá chức phó đều gọi là tạp chức 雜職. trong các giống thóc lúa trừ lúa tẻ lúa nếp ra, ngoài ra đều gọi là tạp lương 雜糧, v.v.
養
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: dưỡng, dượng [yang3]\n\t1. nuôi lớn. như ông mạnh tử 孟子 nói cẩu đắc kỳ dưỡng vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu được nuôi tốt không vật gì không lớn. \n\t2. bồi bếp, đầy tớ cũng gọi là tư dưỡng 廝養. \n\t3. sinh con. \n\t4. dưỡng khí, chất dưỡng. một nguyên chất trong hóa học (oxygène, o2), là một chất hơi không sắc không mùi, người ta nhờ có nó mới sống, lửa có nó mới cháy, là một phần kết thành ba loài động vật, thực vật, khoáng vật rất cần có vậy. \n\t5. một âm là dượng. dưới dâng biếu người trên. như phụng dượng 奉養 (ta nói là phụng dưỡng), cung dượng 供養 cúng dâng, v.v.
养
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: dưỡng, dượng [yang3]\n\t1. nuôi lớn. như ông mạnh tử 孟子 nói cẩu đắc kỳ dưỡng vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 nếu được nuôi tốt không vật gì không lớn. \n\t2. bồi bếp, đầy tớ cũng gọi là tư dưỡng 廝養. \n\t3. sinh con. \n\t4. dưỡng khí, chất dưỡng. một nguyên chất trong hóa học (oxygène, o2), là một chất hơi không sắc không mùi, người ta nhờ có nó mới sống, lửa có nó mới cháy, là một phần kết thành ba loài động vật, thực vật, khoáng vật rất cần có vậy. \n\t5. một âm là dượng. dưới dâng biếu người trên. như phụng dượng 奉養 (ta nói là phụng dưỡng), cung dượng 供養 cúng dâng, v.v.
館
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quán [guan3]\n\t1. quán trọ. \n\t2. cho ở, để ở. \n\t3. tên các sở quan. như nhà đường 唐 có hoằng văn quán 弘文館. nhà tống 宋 có chiêu văn quán 昭文館. ban hàn lâm viện nhà thanh 清 có thứ thường quán 庶常館. vì thế nên chức quan trong viện gọi là lưu quán 留館, bổ ra các bộ hay phủ huyện gọi là tản quán 散館. \n\t4. nhà quan ở gọi là công quán 公館. \n\t5. nhà học. như thôn quán 村館 nhà học trong làng. \n\t6. phàm nhà văn sĩ làm việc mà được miếng ăn của người cung đốn đều gọi là quán.
馆
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: quán [guan3]\n\t1. quán trọ. \n\t2. cho ở, để ở. \n\t3. tên các sở quan. như nhà đường 唐 có hoằng văn quán 弘文館. nhà tống 宋 có chiêu văn quán 昭文館. ban hàn lâm viện nhà thanh 清 có thứ thường quán 庶常館. vì thế nên chức quan trong viện gọi là lưu quán 留館, bổ ra các bộ hay phủ huyện gọi là tản quán 散館. \n\t4. nhà quan ở gọi là công quán 公館. \n\t5. nhà học. như thôn quán 村館 nhà học trong làng. \n\t6. phàm nhà văn sĩ làm việc mà được miếng ăn của người cung đốn đều gọi là quán.
餼
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hí, hi, khái [xi4]\n\t1. tặng lương ăn. \n\t2. cấp lương. phép nhà minh 明, nhà thanh 清 hễ học trò nào được vào hạng tốt thì nhà nước cấp lương cho ăn thi gọi là lẫm sinh 廩生, được bổ vào hạng lẫm sinh gọi là thực hí 食餼. \n\t3. con muông sống. như sách luận ngữ 論語 nói tử cống dục khử cốc (cáo) sóc chi hí dương 子貢欲去告朔之餼羊 (bát dật 八佾) thầy tử cống muốn bỏ việc dâng dê sống trong lễ cáo sóc (ngày mồng một) đi. vì lúc bấy giờ cái lễ cốc sóc đã bỏ rồi mà vẫn còn chiếu lệ dùng dê sống nên nói thế. cũng đọc là chữ hi. còn đọc là khái.
饩
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: hí, hi, khái [xi4]\n\t1. tặng lương ăn. \n\t2. cấp lương. phép nhà minh 明, nhà thanh 清 hễ học trò nào được vào hạng tốt thì nhà nước cấp lương cho ăn thi gọi là lẫm sinh 廩生, được bổ vào hạng lẫm sinh gọi là thực hí 食餼. \n\t3. con muông sống. như sách luận ngữ 論語 nói tử cống dục khử cốc (cáo) sóc chi hí dương 子貢欲去告朔之餼羊 (bát dật 八佾) thầy tử cống muốn bỏ việc dâng dê sống trong lễ cáo sóc (ngày mồng một) đi. vì lúc bấy giờ cái lễ cốc sóc đã bỏ rồi mà vẫn còn chiếu lệ dùng dê sống nên nói thế. cũng đọc là chữ hi. còn đọc là khái.
髦
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: mao [mao2]\n\t1. cái cút. trẻ con để mái tóc chấm lông mày gọi là mao. vì thế nên học trò trẻ có tài gọi là mao sĩ 髦士, cũng gọi là thời mao 時髦 nghĩa là đang thì tuổi trẻ vậy. \n\t2. bờm ngựa. \n\t3. kén chọn. \n\t4. tài giỏi.
髮
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: phát [fa4]\n\t1. tóc. lễ đời xưa lúc nhỏ đều bỏ xõa tóc, lúc lớn lên thì búi tóc. như nói thúc phát thụ thư 束髮受書 búi tóc đi học, kết phát tòng nhung 結髮從戎 búi tóc ra lính, đều nói về thì trai trẻ cả. ðến lúc già gọi là hoàng phát 黃髮. ðào uyên minh 陶淵明. nam nữ y trước, tất như ngoại nhân, hoàng phát thùy thiều, tịnh di nhiên tự lạc 男女衣著,悉如外人,黃髮垂髫,並怡然自樂 (ðào hoa nguyên kí 桃花源記) đàn ông đàn bà ăn bận đều giống người bên ngoài, từ những người già tóc bạc tới những trẻ để trái đào, đều hớn hở vui vẻ. \n\t2. một phần nghìn của một tấc gọi là một phát.
魁
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: khôi [kui2]\n\t1. ðầu sỏ, kẻ làm đầu sỏ cả một đảng gọi là khôi. \n\t2. ðỗ đầu đời khoa cử lấy năm kinh thi các học trò, mỗi kinh lọc lấy một người đầu gọi là khôi, cho nên gọi là ngũ khôi 五魁 hay là kinh khôi 經魁. ðỗ trạng nguyên gọi là đại khôi 大魁. \n\t3. cao lớn. như người trạng mạo vạm vỡ phương phi gọi là khôi ngô 魁梧. \n\t4. sao khôi, sao bắc đẩu 北斗 từ ngôi thứ nhất đến ngôi thứ tư gọi là khôi. tục gọi sao khuê 奎 là khôi tinh 魁星. ðời khoa cử cho ngôi sao ấy làm chủ về văn học nên thường thờ sao ấy. \n\t5. cái môi, cái môi múc canh gọi là canh khôi 羹魁. \n\t6. các loài ở dưới nước có mai như cái gáo như con cua, con sò, v.v. cũng gọi là khôi. \n\t7. củ, các loài thực vật đầu rễ mọc ra củ gọi là khôi.
鴝
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cù [qu2]\n\t1. cù dục 鴝鵒 con yểng, con sáo. mình và đầu nó đen, dưới hai cánh lốm đốm trắng, đem cạo lưỡi đi, học nói được tiếng người. tục gọi là bát kha 八哥.
鸲
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: cù [qu2]\n\t1. cù dục 鴝鵒 con yểng, con sáo. mình và đầu nó đen, dưới hai cánh lốm đốm trắng, đem cạo lưỡi đi, học nói được tiếng người. tục gọi là bát kha 八哥.
黌
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: huỳnh [hong2]\n\t1. tràng học. các tràng học ngày xưa thường trang sức sắc vàng cho nên gọi là huỳnh cung 黌宮. còn gọi là huỳnh môn 黌門 hay huỳnh hiệu 黌校.
黉
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: huỳnh [hong2]\n\t1. tràng học. các tràng học ngày xưa thường trang sức sắc vàng cho nên gọi là huỳnh cung 黌宮. còn gọi là huỳnh môn 黌門 hay huỳnh hiệu 黌校.
齋
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trai [zhai1]\n\t1. tâm chí chuyên chú cả vào một cái. ngày xưa sắp tế lễ tất kiêng rượu, kiêng thịt, ngủ nhà riêng gọi là trai giới 齋戒. \n\t2. cái trái ngoài, cái nhà riêng để ở trong lúc sắp tế lễ gọi là trai. cái phòng riêng để học gọi là thư trai 書齋. \n\t3. ăn chay, anh rau dưa. \n\t4. cơm của sư ăn gọi là trai. \n\t5. thết cơm sư ăn cũng gọi là trai. \n\t6. sư làm đàn cầu cúng gọi là trai tiếu 齋醮.
斋
Thiều Chửu
Âm Hán Việt: trai [zhai1]\n\t1. tâm chí chuyên chú cả vào một cái. ngày xưa sắp tế lễ tất kiêng rượu, kiêng thịt, ngủ nhà riêng gọi là trai giới 齋戒. \n\t2. cái trái ngoài, cái nhà riêng để ở trong lúc sắp tế lễ gọi là trai. cái phòng riêng để học gọi là thư trai 書齋. \n\t3. ăn chay, anh rau dưa. \n\t4. cơm của sư ăn gọi là trai. \n\t5. thết cơm sư ăn cũng gọi là trai. \n\t6. sư làm đàn cầu cúng gọi là trai tiếu 齋醮.
学生 (Phồn thể: 學生) xuéshēng
Cognates
Âm Hán Việt: học sinh
đệ tử/học sinh/học trò/con trai
学习 (Phồn thể: 學習) xuéxí
Cognates
Âm Hán Việt: học tập
học tập/học
大学 (Phồn thể: 大學) dàxué
Cognates
Âm Hán Việt: đại học
đại học
科学 (Phồn thể: 科學) kēxué
Cognates
Âm Hán Việt: khoa học
khoa học/ngành nghiên cứu/ngành học/có tính khoa học/có kỹ thuật/kỹ thuật cao
文学 (Phồn thể: 文學) wénxué
Cognates
Âm Hán Việt: văn học
văn học/học vấn/tri thức/kiến thức
小学 (Phồn thể: 小學) xiǎoxué
Cognates
Âm Hán Việt: tiểu học
tiểu học/bậc tiểu học
学员 (Phồn thể: 學員) xuéyuán
Cognates
Âm Hán Việt: học viên
đệ tử/học viên
中学 (Phồn thể: 中學) zhōngxué
Cognates
Âm Hán Việt: trung học
trung học/giáo dục trung học
学院 (Phồn thể: 學院) xuéyuàn
Cognates
Âm Hán Việt: học viện
học viện
数学 (Phồn thể: 數學) shùxué
Cognates
Âm Hán Việt: số học
toán học/số học/toán
学者 (Phồn thể: 學者) xuézhě
Cognates
Âm Hán Việt: học giả
học giả
学术 (Phồn thể: 學術) xuézhú
Cognates
Âm Hán Việt: học thuật
học thuật
哲学 (Phồn thể: 哲學) zhéxué
Cognates
Âm Hán Việt: triết học
triết học
学位 (Phồn thể: 學位) xuéwèi
Cognates
Âm Hán Việt: học vị
học vị
学费 (Phồn thể: 學費) xuéfèi
Cognates
Âm Hán Việt: học phí
học phí/chi phí
学期 (Phồn thể: 學期) xuéqī
Cognates
Âm Hán Việt: học kì/học kỳ
học kỳ
科学家 (Phồn thể: 科學家) kēxuéjiā
Cognates
Âm Hán Việt: khoa học gia
khoa học gia/nhà khoa học/người nghiên cứu khoa học
入学 (Phồn thể: 入學) rùxué
Cognates
Âm Hán Việt: nhập học
nhập học/mới học/vào trường tiểu học
医学 (Phồn thể: 醫學) yìxué
Cognates
Âm Hán Việt: y học
y học/y khoa
化学 (Phồn thể: 化學) huàxué
Cognates
Âm Hán Việt: hóa học
hóa học/xenluylôit/nhựa/hoá học/xen-lu-lô-ít
经济学 (Phồn thể: 經濟學) jīngjìxué
Cognates
Âm Hán Việt: kinh tế học
kinh tế học/kinh tế chính trị học
自学 (Phồn thể: 自學) zìxué
Cognates
Âm Hán Việt: tự học
tự học
学问 (Phồn thể: 學問) xuéwèn
Cognates
Âm Hán Việt: học vấn
học vấn/tri thức/học thức
心理学 (Phồn thể: 心理學) xīnlǐxué
Cognates
Âm Hán Việt: tâm lý học
tâm lý học
学士 (Phồn thể: 學士) xuéshì
Cognates
Âm Hán Việt: học sĩ
học sĩ/người có học
美学 (Phồn thể: 美學) měixué
Cognates
Âm Hán Việt: mỹ học
mỹ học
学堂 (Phồn thể: 學堂) xuétáng
Cognates
Âm Hán Việt: học đường
học đường
学说 (Phồn thể: 學說) xuéshuō
Cognates
Âm Hán Việt: học thuyết
học thuyết
社会学 (Phồn thể: 社會學) shèhùixué
Cognates
Âm Hán Việt: xã hội học
xã hội học
史学 (Phồn thể: 史學) shǐxué
Cognates
Âm Hán Việt: sử học
sử học
物理学 (Phồn thể: 物理學) wùlǐxué
Cognates
Âm Hán Việt: vật lý học
vật lý học
好学 (Phồn thể: 好學) hǎoxué
Cognates
Âm Hán Việt: hiếu học
hiếu học/ham học/yêu khoa học
学识 (Phồn thể: 學識) xuéshì
Cognates
Âm Hán Việt: học thức
học thức
光学 (Phồn thể: 光學) guāngxué
Cognates
Âm Hán Việt: quang học
quang học
游学 (Phồn thể: 遊學) yóuxué
Cognates
Âm Hán Việt: du học
du học
生物学 (Phồn thể: 生物學) shēngwùxué
Cognates
Âm Hán Việt: sinh vật học
sinh vật học
失学 (Phồn thể: 失學) shīxué
Cognates
Âm Hán Việt: thất học
thất học/không được đi học/nghỉ học/bỏ học
神学 (Phồn thể: 神學) shénxué
Cognates
Âm Hán Việt: thần học
thần học
政治学 (Phồn thể: 政治學) zhèngzhìxué
Cognates
Âm Hán Việt: chính trị học
chính trị học
理学 (Phồn thể: 理學) lǐxué
Cognates
Âm Hán Việt: lí học
lý học
学艺 (Phồn thể: 學藝) xuéyì
Cognates
Âm Hán Việt: học nghệ
học nghệ
博学 (Phồn thể: 博學) bóxué
Cognates
Âm Hán Việt: bác học
bác học/thông thái học rộng/học vấn phong phú/thông thái/học rộng
人类学 (Phồn thể: 人類學) rénlèixué
Cognates
Âm Hán Việt: nhân loại học
nhân loại học
天文学 (Phồn thể: 天文學) tiānwénxué
Cognates
Âm Hán Việt: thiên văn học
thiên văn học
武学 (Phồn thể: 武學) wǔxué
Cognates
Âm Hán Việt: võ học
võ học
考古学 (Phồn thể: 考古學) kǎogǔxué
Cognates
Âm Hán Việt: khảo cổ học
khảo cổ học
遗传学 (Phồn thể: 遺傳學) yíchuánxué
Cognates
Âm Hán Việt: di truyền học
di truyền học
学力 (Phồn thể: 學力) xuélì
Cognates
Âm Hán Việt: học lực
học lực/sức học
地质学 (Phồn thể: 地質學) dìzhíxué
Cognates
Âm Hán Việt: địa chất học
địa chất học
动物学 (Phồn thể: 動物學) dòngwùxué
Cognates
Âm Hán Việt: động vật học
động vật học/nghiên cứu động vật
植物学 (Phồn thể: 植物學) zhíwùxué
Cognates
Âm Hán Việt: thực vật học
thực vật học
学校 (Phồn thể: 學校) xuéxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học giáo/học hiệu/học hào
trường học/nhà trường
同学 (Phồn thể: 同學) tóngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đồng học
cùng học/học chung/bạn học/đồng môn/bạn cùng lớp/học trò/học sinh
教学 (Phồn thể: 教學) jiàoxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo học
dạy học/dạy
留学 (Phồn thể: 留學) líuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lưu học
lưu học/du học
大学生 (Phồn thể: 大學生) dàxuéshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thái học sanh/thái học sinh/đại học sanh/đại học sinh
sinh viên
上学 (Phồn thể: 上學) shàngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thướng học/thượng học
đến trường/đi học
学会 (Phồn thể: 學會) xuéhùi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học cối/học hội
học được/hội học thuật
学科 (Phồn thể: 學科) xuékē
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học khoa
ngành học/môn học/khoa mục
学历 (Phồn thể: 學曆) xuélì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học lịch
bằng cấp/quá trình học
开学 (Phồn thể: 開學) kāixué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khai học
khai giảng/khai trường/nhập học
放学 (Phồn thể: 放學) fàngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phóng học/phỏng học
tan học/tan trường/nghỉ học/bãi trường
奖学金 (Phồn thể: 獎學金) jiǎngxuéjīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tưởng học kim
học bổng
学到 (Phồn thể: 學到) xuédào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học đáo
học được
小学生 (Phồn thể: 小學生) xiǎoxuéshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tiểu học sanh/tiểu học sinh
học sinh tiểu học/[xiǎoxué·sheng]/học trò nhỏ/bé trai
中学生 (Phồn thể: 中學生) zhōngxuéshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trung học sanh/trung học sinh/trúng học sanh/trúng học sinh
học sinh trung học
学业 (Phồn thể: 學業) xuéyè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học nghiệp
bài vở và bài tập
办学 (Phồn thể: 辦學) bànxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: biện học/bạn học
quản lý trường học/mở trường/lập trường
学子 (Phồn thể: 學子) xuézǐ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học tý/học tử
học sinh
学报 (Phồn thể: 學報) xuébào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học báo
học báo
学好 (Phồn thể: 學好) xuéhǎo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học hiếu/học hảo
học giỏi/gương tốt/học theo gương tốt
语言学 (Phồn thể: 語言學) yǔyánxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: ngứ ngân học/ngứ ngôn học/ngữ ngân học/ngữ ngôn học
ngôn ngữ học/bác ngữ học
法学 (Phồn thể: 法學) fǎxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: pháp học
luật học
求学 (Phồn thể: 求學) qíuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cầu học
học ở trường/đi học/tìm tòi học hỏi/nghiên cứu học hỏi
社会科学 (Phồn thể: 社會科學) shèhùikēxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: xã cối khoa học/xã hội khoa học
khoa học xã hội
学得 (Phồn thể: 學得) xuédé
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học đắc
học được
退学 (Phồn thể: 退學) tùixué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thoái học/thối học
đuổi học/thôi học/nghỉ học
学长 (Phồn thể: 學長) xuécháng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học trướng/học trường/học trưởng
học trưởng
自然科学 (Phồn thể: 自然科學) zìránkēxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tự nhiên khoa học
khoa học tự nhiên
学年 (Phồn thể: 學年) xuénián
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học niên
năm học/niên khoá
国学 (Phồn thể: 國學) guóxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: quốc học
quốc học/nền học vấn quốc gia
高等学校 (Phồn thể: 高等學校) gāoděngxuéxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao đẳng học giáo/cao đẳng học hiệu/cao đẳng học hào
trường cao đẳng/trường đại học
学徒 (Phồn thể: 學徒) xuétú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học đồ
học đồ/người học việc/học nghề
助学 (Phồn thể: 助學) zhùxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trợ học
giúp học tập
转学 (Phồn thể: 轉學) zhuǎnxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chuyến học/chuyển học
chuyển trường
辍学 (Phồn thể: 輟學) chuòxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chuyết học/xuyết học
bỏ học/thôi học
学府 (Phồn thể: 學府) xuéfǔ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học phủ
học phủ/trường cao đẳng
就学 (Phồn thể: 就學) jìuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tựu học
đi học/đến học
升学 (Phồn thể: 升學) shēngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thăng học
học lên/lên lớp
学时 (Phồn thể: 學時) xuéshí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học thì/học thời
tiết học
学家 (Phồn thể: 學家) xuéjiā
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học cô/học gia
học giả
力学 (Phồn thể: 力學) lìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lực học
cơ học/nỗ lực học tập
讲学 (Phồn thể: 講學) jiǎngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giảng học
dạy học/giảng dạy
学制 (Phồn thể: 學制) xuézhì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học chế
chế độ giáo dục
名学 (Phồn thể: 名學) míngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: danh học
lô-gích học
学界 (Phồn thể: 學界) xuéjiè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học giới
giới giáo dục
学成 (Phồn thể: 學成) xuéchéng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học thành
học thành
学派 (Phồn thể: 學派) xuépài
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học phái
học phái
科学院 (Phồn thể: 科學院) kēxuéyuàn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa học viện
viện khoa học/viện hàn lâm khoa học
政治经济学 (Phồn thể: 政治經濟學) zhèngzhìjīngjìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chánh trì kinh tế học/chánh trì kinh tể học/chánh trị kinh tế học/chánh trị kinh tể học/chính trì kinh tế học/chính trì kinh tể học/chính trị kinh tế học/chính trị kinh tể học
môn kinh tế chính trị/kinh tế chính trị học
治学 (Phồn thể: 治學) zhìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trì học/trị học
nghiên cứu học vấn
勤工俭学 (Phồn thể: 勤工儉學) qíngōngjiǎnxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cần công kiệm học
làm việc ngoài giờ/vừa học vừa làm
学来 (Phồn thể: 學來) xuélái
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học lai/học lãi
học được
考古学家 (Phồn thể: 考古學家) kǎogǔxuéjiā
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khảo cổ học cô/khảo cổ học gia
các nhà khảo cổ học
地学 (Phồn thể: 地學) dìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đích học/địa học
khoa học về trái đất
逃学 (Phồn thể: 逃學) táoxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đào học
trốn học
佛学 (Phồn thể: 佛學) fóxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phất học/phật học
Phật học
学风 (Phồn thể: 學風) xuéfēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học phong
phong cách học tập
学理 (Phồn thể: 學理) xuélǐ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học lí/học lý
nguyên lý/quy tắc/nguyên tắc và phép tắc trong khoa học
公立学校 (Phồn thể: 公立學校) gōnglìxuéxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: công lập học giáo/công lập học hiệu/công lập học hào
trường công/trường công lập
新学 (Phồn thể: 新學) xīnxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tân học
tân học
休学 (Phồn thể: 休學) xīuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hưu học
tạm nghỉ học
儿童文学 (Phồn thể: 兒童文學) értóngwénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: nghê đồng văn học/nghê đồng vấn học/nhi đồng văn học/nhi đồng vấn học/nhân đồng văn học/nhân đồng vấn học
văn học thiếu nhi
做学问 (Phồn thể: 做學問) zuòxuéwèn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tố học vấn
nghiên cứu học vấn
学籍 (Phồn thể: 學籍) xuéjí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học tạ/học tịch
học tịch
古典文学 (Phồn thể: 古典文學) gǔdiǎnwénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cổ điển văn học/cổ điển vấn học
văn học cổ/văn học cổ điển
助学金 (Phồn thể: 助學金) zhùxuéjīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trợ học kim
học bổng
统计学 (Phồn thể: 統計學) tǒngjìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thống kê học/thống kế học
môn thống kê/ngành thống kê/thống kê học
报告文学 (Phồn thể: 報告文學) bàogàowénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: báo cáo văn học/báo cáo vấn học
văn báo cáo
学名 (Phồn thể: 學名) xuémíng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học danh
tên khoa học/tên đi học
形而上学 (Phồn thể: 形而上學) xíngérshàngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hình nhi thướng học/hình nhi thượng học
hình nhi thượng học/kinh nghiệm bên ngoài/bộ môn nghiên cứu nguyên lý căn bản của vũ trụ trong lịch sử triết học/siêu hình
才学 (Phồn thể: 才學) cáixué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tài học
mới học/tài học/mới/tài năng và học vấn
伦理学 (Phồn thể: 倫理學) lúnlǐxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: luân lí học/luân lý học
luân lý học
学潮 (Phồn thể: 學潮) xuécháo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học triều
phong trào học sinh sinh viên
后学 (Phồn thể: 後學) hòuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hấu học/hậu học
kẻ học sau/kẻ hậu học/kẻ đàn em
建筑学 (Phồn thể: 建築學) jiànzhúxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: kiến trúc học/kiển trúc học
kiến trúc học
新文学 (Phồn thể: 新文學) xīnwénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tân văn học/tân vấn học
văn học mới
师范学校 (Phồn thể: 師範學校) shīfànxuéxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sư phạm học giáo/sư phạm học hiệu/sư phạm học hào
trường sư phạm
西学 (Phồn thể: 西學) xīxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tây học/tê học
tây học
汉学 (Phồn thể: 漢學) hànxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hán học
Hán học
学童 (Phồn thể: 學童) xuétóng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học đồng
trẻ em đi học
地理学 (Phồn thể: 地理學) dìlǐxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đích lí học/đích lý học/địa lí học/địa lý học
địa lý học
人文科学 (Phồn thể: 人文科學) rénwénkēxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: nhân văn khoa học/nhân vấn khoa học
khoa học xã hội
向学 (Phồn thể: 向學) xiàngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hướng học/hưởng học
dốc lòng cầu học/quyết tâm học hành
声学 (Phồn thể: 聲學) shēngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thanh học
thanh học/âm học
红学 (Phồn thể: 紅學) hóngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hồng học
Hồng học
道学 (Phồn thể: 道學) dàoxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đáo học/đạo học
lý học/cổ lỗ/gàn dở/ương bướng
逻辑学 (Phồn thể: 邏輯學) luójíxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: la tập học
lô-gích học
综合大学 (Phồn thể: 呲合大學) zònghédàxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thử cáp thái học/thử cáp đại học/thử hợp thái học/thử hợp đại học/tông cáp thái học/tông cáp đại học/tông hợp thái học/tông hợp đại học/tống cáp thái học/tống cáp đại học/tống hợp thái học/tống hợp đại học
đại học tổng hợp
高级中学 (Phồn thể: 高級中學) gāojízhōngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao cấp trung học/cao cấp trúng học
trường cao đẳng trung học
解剖学 (Phồn thể: 解剖學) jiěpōuxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giái phẩu học/giải phẩu học/giới phẩu học
giải phẫu học
学坏 (Phồn thể: 學壞) xuéhuài
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học bùi/học hoại/học phôi
học cái xấu
玄学 (Phồn thể: 玄學) xuánxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: huyền học
huyền học/siêu hình
化学家 (Phồn thể: 化學家) huàxuéjiā
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa học cô/hóa học gia
nhà hóa học
文字学 (Phồn thể: 文字學) wénzìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: văn tự học/vấn tự học
văn tự học
经学 (Phồn thể: 經學) jīngxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: kinh học
kinh học
不学无术 (Phồn thể: 不學無術) bùxuéwúzhú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bất học mô thuật/bất học mô truật/bất học vô thuật/bất học vô truật/phi học mô thuật/phi học mô truật/phi học vô thuật/phi học vô truật/phầu học mô thuật/phầu học mô truật/phầu học vô thuật/phầu học vô truật/phủ học mô thuật/phủ học mô truật/phủ học vô thuật/phủ học vô truật
không học vấn không nghề nghiệp/dốt nát/kém cỏi/vô học/học chả hay, cày chả biết/viết không hay, nắm cày không thạo/bất tài/văn dốt vũ dát
专科学校 (Phồn thể: 專科學校) zhuānkēxuéxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chuyên khoa học giáo/chuyên khoa học hiệu/chuyên khoa học hào
trường dạy nghề/trường chuyên khoa
文艺学 (Phồn thể: 文藝學) wényìxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: văn nghệ học/vấn nghệ học
văn nghệ học
化学武器 (Phồn thể: 化學武器) huàxuéwǔqì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa học võ khí/hóa học vũ khí
vũ khí hoá học
修辞学 (Phồn thể: 修辭學) xīucíxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tu từ học
tu từ học
化学反应 (Phồn thể: 化學反應) huàxuéfǎnyìng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa học phiên ưng/hóa học phiên ứng/hóa học phản ưng/hóa học phản ứng
phản ứng hoá học
真才实学 (Phồn thể: 真才實學) zhēncáishíxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chân tài thật học
thực học/thực tài
纯文学 (Phồn thể: 純文學) chúnwénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chuẩn văn học/chuẩn vấn học/thuần văn học/thuần vấn học/truy văn học/truy vấn học/đồn văn học/đồn vấn học
văn học vị nghệ thuật
几何学 (Phồn thể: 幾何學) jīhéxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: ki hà học/kí hà học/kỉ hà học/kỷ hà học
hình học
学前教育 (Phồn thể: 學前教育) xuéqiánjiàoyù
Non-Cognates
Âm Hán Việt: học tiền giáo dục
giáo dục mầm non
民间文学 (Phồn thể: 民間文學) mínjiānwénxué
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dân gian văn học/dân gian vấn học
văn học dân gian
研究 yánjīu
Cognates
Âm Hán Việt: nghiên cứu
tìm tòi học hỏi
历史 (Phồn thể: 歷史) lìshǐ
Cognates
Âm Hán Việt: lịch sử
lịch sử học
女生 nv̌shēng
Cognates
Âm Hán Việt: nữ sinh
học sinh nữ
反应 (Phồn thể: 反應) fǎnyìng
Cognates
Âm Hán Việt: phản ứng
phản ứng hoá học
男生 nánshēng
Cognates
Âm Hán Việt: nam sinh
học sinh nam
弟子 dìzǐ
Cognates
Âm Hán Việt: đệ tử
học sinh
语文 (Phồn thể: 語文) yǔwén
Cognates
Âm Hán Việt: ngữ văn
ngôn ngữ và văn học
语法 (Phồn thể: 語法) yǔfǎ
Cognates
Âm Hán Việt: ngữ pháp
ngữ pháp học
地理 dìlǐ
Cognates
Âm Hán Việt: địa lí/địa lý
địa lý học
教训 (Phồn thể: 教訓) jiàoxùn
Cognates
Âm Hán Việt: giáo huấn
bài học kinh nghiệm
新生 xīnshēng
Cognates
Âm Hán Việt: tân sinh
học sinh mới
物理 wùlǐ
Cognates
Âm Hán Việt: vật lí/vật lý
vật lí học
师生 (Phồn thể: 師生) shīshēng
Cognates
Âm Hán Việt: sư sinh
giáo viên và học sinh
国语 (Phồn thể: 國語) guóyǔ
Cognates
Âm Hán Việt: quốc ngữ
bài học ngữ văn
文人 wénrén
Cognates
Âm Hán Việt: văn nhân
người có học
元素 yuánsù
Cognates
Âm Hán Việt: nguyên tố
nguyên tố hoá học
插入 chārù
Cognates
Âm Hán Việt: sáp nhập
chọc vào
入门 (Phồn thể: 入門) rùmén
Cognates
Âm Hán Việt: nhập môn
mới học nghề
气象 (Phồn thể: 氣象) qìxiàng
Cognates
Âm Hán Việt: khí tượng
khí tượng học
秀才 xìucái
Cognates
Âm Hán Việt: tú tài
học trò
吃力 chīlì
Cognates
Âm Hán Việt: cật lực
khó nhọc
书生 (Phồn thể: 書生) shūshēng
Cognates
Âm Hán Việt: thư sinh
học trò
名家 míngjiā
Cognates
Âm Hán Việt: danh gia
học giả tiếng tăm
用功 yònggōng
Cognates
Âm Hán Việt: dụng công
nỗ lực học tập
立体 (Phồn thể: 立體) lìtǐ
Cognates
Âm Hán Việt: lập thể
khối hình học
文坛 (Phồn thể: 文壇) wéntán
Cognates
Âm Hán Việt: văn đàn
giới văn học
哲理 zhélǐ
Cognates
Âm Hán Việt: triết lí/triết lý
lý luận triết học
门下 (Phồn thể: 門下) ménxià
Cognates
Âm Hán Việt: môn hạ
học trò
代数 (Phồn thể: 代數) dàishù
Cognates
Âm Hán Việt: đại số
đại số học
渊博 (Phồn thể: 淵博) yuānbó
Cognates
Âm Hán Việt: uyên bác
học sâu biết rộng
西医 (Phồn thể: 西醫) xīyì
Cognates
Âm Hán Việt: tây y
y học phương Tây
温习 (Phồn thể: 溫習) wēnxí
Cognates
Âm Hán Việt: ôn tập
học lại
宪章 (Phồn thể: 憲章) xiànzhāng
Cognates
Âm Hán Việt: hiến chương
học tập
夫子 fūzǐ
Cognates
Âm Hán Việt: phu tử
học giả
练武 (Phồn thể: 練武) liànwǔ
Cognates
Âm Hán Việt: luyện võ
học quân sự
出师 (Phồn thể: 出師) chūshī
Cognates
Âm Hán Việt: xuất sư
học thành nghề
讲堂 (Phồn thể: 講堂) jiǎngtáng
Cognates
Âm Hán Việt: giảng đường
phòng học
困顿 (Phồn thể: 困頓) kùndùn
Cognates
Âm Hán Việt: khốn đốn
mệt nhọc
教具 jiàojù
Cognates
Âm Hán Việt: giáo cụ
đồ dùng dạy học
匹夫 pǐfū
Cognates
Âm Hán Việt: thất phu
người vô học
科技 kējì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa kĩ
khoa học kỹ thuật
课程 (Phồn thể: 課程) kèchéng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa trình
chương trình học
读书 (Phồn thể: 讀書) dúshū
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đậu thư/độc thư
học bài
开心 (Phồn thể: 開心) kāixīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khai tâm
chọc ghẹo
上课 (Phồn thể: 上課) shàngkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thướng khóa/thượng khóa
đi học
考生 kǎoshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khảo sanh/khảo sinh
học sinh dự thi
教室 jiàoshì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo thất
phòng học
高中 gāozhōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao trung/cao trúng
trung học
教材 jiàocái
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo tài
tài liệu dạy học
高校 gāoxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao giáo/cao hiệu/cao hào
trường đại học và cao đẳng
辛苦 xīnkǔ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tân khổ
cực nhọc
毕业生 (Phồn thể: 畢業生) bìyèshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tất nghiệp sanh/tất nghiệp sinh
học thành tài
积分 (Phồn thể: 積分) jīfēn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tí phân/tí phận/tích phân/tích phận
tích phân học
初中 chūzhōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sơ trung/sơ trúng
trung học
科研 kēyán
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa nghiên
nghiên cứu khoa học
社会主义 (Phồn thể: 社會主義) shèhùizhǔyì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: xã cối chủ nghĩa/xã hội chủ nghĩa
chủ nghĩa xã hội khoa học
逻辑 (Phồn thể: 邏輯) luójí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: la tập
lô-gích học
开玩笑 (Phồn thể: 開玩笑) kāiwánxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khai ngoạn tiếu
chọc
课堂 (Phồn thể: 課堂) kètáng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa đường
lớp học
搞笑 gǎoxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cảo tiếu
chọc cười
课本 (Phồn thể: 課本) kèběn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa bản/khóa bổn
sách học
疲惫 (Phồn thể: 疲憊) píbèi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bì bại
mệt nhọc
功课 (Phồn thể: 功課) gōngkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: công khóa
bài học
下课 (Phồn thể: 下課) xiàkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: há khóa/hạ khóa
tan học
大方 dàfāng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thái phương/đại phương
học giả
预科 (Phồn thể: 預科) yùkē
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dự khoa
khoa dự bị đại học
疲劳 (Phồn thể: 疲勞) píláo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bì lao
mệt nhọc
中医 (Phồn thể: 中醫) zhōngyì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trung y/trúng y
y học Trung Quốc
科目 kēmù
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa mục
môn học
讲课 (Phồn thể: 講課) jiǎngkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giảng khóa
dạy học
校友 xiàoyǒu
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo hữu/hiệu hữu/hào hữu
đồng học
文科 wénkē
Non-Cognates
Âm Hán Việt: văn khoa/vấn khoa
môn khoa học xã hội
讽刺 (Phồn thể: 諷刺) fēngcì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phúng thích/phúng thứ
châm chọc
念书 (Phồn thể: 念書) niànshū
Non-Cognates
Âm Hán Việt: niệm thư
học bài
仪器 (Phồn thể: 儀器) yíqì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: nghi khí
dụng cụ thí nghiệm khoa học
常规 (Phồn thể: 常規) chánggūi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thường quy
phương pháp xử lý thường xuyên trong y học
大专 (Phồn thể: 大專) dàzhuān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thái chuyên/đại chuyên
trường đại học
母校 mǔxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: mẫu giáo/mẫu hiệu/mẫu hào
trường học cũ
化工 huàgōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa công
ngành hoá học
课时 (Phồn thể: 課時) kèshí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa thì/khóa thời
giờ dạy học
教书 (Phồn thể: 教書) jiàoshū
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo thư
dạy học
好奇心 hǎoqíxīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hiếu cơ tâm/hiếu kì tâm/hảo cơ tâm/hảo kì tâm
ham học hỏi
滑稽 huájī
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cốt khể/cốt kê/hoạt khể/hoạt kê
chọc cười
图形 (Phồn thể: 圖形) túxíng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đồ hình
hình vẽ hình học
书桌 (Phồn thể: 書桌) shūzhuō
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thư trác
bàn học
操心 cāoxīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thao tâm/tháo tâm
nhọc lòng
自习 (Phồn thể: 自習) zìxí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tự tập
tự học
理科 lǐkē
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lí khoa/lý khoa
khoa học tự nhiên
攻读 (Phồn thể: 攻讀) gōngdú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: công đậu/công độc
ra sức học hành
课外 (Phồn thể: 課外) kèwài
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa ngoại
ngoài giờ học
劳累 (Phồn thể: 勞累) láolèi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lao luy/lao lũy/lao lụy
mệt nhọc
演戏 (Phồn thể: 演戲) yǎnxì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: diễn huy/diễn hí/diễn hô
mệt nhọc
调侃 (Phồn thể: 調侃) diàokǎn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điều khản/điệu khản
trêu chọc
深造 shēnzào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thâm tháo (11 n)/thâm tạo
học thêm
几何 (Phồn thể: 幾何) jīhé
Non-Cognates
Âm Hán Việt: ki hà/kí hà/kỉ hà/kỷ hà
hình học
科普 kēpǔ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa phổ
phổ cập khoa học
科幻 kēhuàn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa huyễn
khoa học viễn tưởng
淘气 (Phồn thể: 淘氣) táoqì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đào khí/đào khất
chọc giận
费力 (Phồn thể: 費力) fèilì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bỉ lực/phí lực
nhọc nhằn
补习 (Phồn thể: 補習) bǔxí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bổ tập
học bổ túc
墨水 mòshǔi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: mặc thủy
học hành
摆弄 (Phồn thể: 擺弄) bǎinòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bi lộng/bãi lộng
trêu chọc
补课 (Phồn thể: 補課) bǔkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bổ khóa
học bù
偷懒 (Phồn thể: 偷懶) tōulǎn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thâu lãn/thâu lại
trốn tránh khó nhọc
复读 (Phồn thể: 復讀) fùdú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phúc đậu/phúc độc/phục đậu/phục độc/phức đậu/phức độc
học lại
电工 (Phồn thể: 電工) diàngōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điện công
môn điện học
可取 kěqǔ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khả thủ/khắc thủ
đáng học hỏi
可人 kěrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khả nhân/khắc nhân
người đáng được học hỏi
冲破 (Phồn thể: 衝破) chōngpò
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trùng phá/xung phá
chọc thủng
执教 (Phồn thể: 執教) zhíjiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chấp giáo
dạy học
读书人 (Phồn thể: 讀書人) dúshūrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đậu thư nhân/độc thư nhân
người có ăn học
附中 fùzhōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phụ trung/phụ trúng
trường trung học phụ thuộc
激怒 jīnù
Non-Cognates
Âm Hán Việt: kích nộ
chọc giận
校舍 xiàoshè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo xá/giáo xả/hiệu xá/hiệu xả/hào xá/hào xả
trường học
挑逗 tiāodòu
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thao đậu/thiêu đậu/thiểu đậu
trêu chọc
繁重 fánzhòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bàn trùng/bàn trọng/phồn trùng/phồn trọng
nặng nhọc
惹人 rěrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: nhạ nhân
chọc người
捉弄 zhuōnòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tróc lộng
trêu chọc
文盲 wénmáng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: văn manh/vấn manh
thất học
课余 (Phồn thể: 課餘) kèyú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa dư
sau khi học xong
缺席 quēxí
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khuyết tịch
nghỉ học
选修 (Phồn thể: 選修) xuǎnxīu
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tuyến tu/tuyển tu
chọn môn học
化肥 huàféi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa phì
phân hóa học
观摩 (Phồn thể: 觀摩) guānmó
Non-Cognates
Âm Hán Việt: quan ma/quán ma
tham quan học tập
逃课 (Phồn thể: 逃課) táokè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đào khóa
trốn học
算术 (Phồn thể: 算術) suànzhú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: toán thuật/toán truật
số học
高楼大厦 (Phồn thể: 高樓大廈) gāolóudàshà
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao lâu thái hạ/cao lâu đại hạ
nhà chọc trời
传人 (Phồn thể: 傳人) chuánrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: truyến nhân/truyền nhân/truyện nhân
dạy học
开课 (Phồn thể: 開課) kāikè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khai khóa
nhập học
同窗 tóngchuāng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đồng song
cùng học một trường
样板 (Phồn thể: 樣板) yángbǎn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dạng bản
gương học tập
讥讽 (Phồn thể: 譏諷) jīfēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: ki phúng/ky phúng
châm chọc
自修 zìxīu
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tự tu
tự học
读本 (Phồn thể: 讀本) dúběn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đậu bản/đậu bổn/độc bản/độc bổn
sách học
初中生 chūzhōngshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sơ trung sanh/sơ trung sinh/sơ trúng sanh/sơ trúng sinh
học sinh trung học
书香 (Phồn thể: 書香) shūxiāng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thư hương
nhà dòng dõi Nho học
导读 (Phồn thể: 導讀) dǎodú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đạo đậu/đạo độc
hướng dẫn học hành
化疗 (Phồn thể: 化療) huàliáo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa liệu
phép chữa hoá học
门人 (Phồn thể: 門人) ménrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: môn nhân
học trò
保送 bǎosòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bảo tống
cử đi học
军校 (Phồn thể: 軍校) jūnxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: quân giáo/quân hiệu/quân hào
học viện quân sự
招惹 zhāorě
Non-Cognates
Âm Hán Việt: chiêu nhạ/thiêu nhạ/thiều nhạ
trêu chọc
背书 (Phồn thể: 背書) bèishū
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bối thư/bội thư
học thuộc lòng
辛劳 (Phồn thể: 辛勞) xīnláo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tân lao
vất vả cực nhọc
调理 (Phồn thể: 調理) diàolǐ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điều lí/điều lý/điệu lí/điệu lý
trêu chọc
速成 sùchéng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tốc thành
học cấp tốc
取经 (Phồn thể: 取經) qǔjīng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thủ kinh
học hỏi kinh nghiệm
打闹 (Phồn thể: 打鬧) dǎnào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đả nháo/đả náo
trêu chọc
调戏 (Phồn thể: 調戲) diàoxì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điều huy/điều hí/điều hô/điệu huy/điệu hí/điệu hô
trêu chọc
不道德 bùdàodé
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bất đáo đức/bất đạo đức/phi đáo đức/phi đạo đức/phầu đáo đức/phầu đạo đức/phủ đáo đức/phủ đạo đức
vô học
笨重 bènzhòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bổn trùng/bổn trọng
nặng nhọc
教工 jiàogōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo công
nhân viên trường học
连天 (Phồn thể: 連天) liántiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: liên thiên
chọc trời
高小 gāoxiǎo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao tiểu
tiểu học cao đẳng
科教 kējiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoa giáo
khoa học giáo dục
求知 qíuzhī
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cầu tri
ham học hỏi
光纤 (Phồn thể: 光纖) guāngxiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: quang khiên/quang tiêm
sợi quang học
戏弄 (Phồn thể: 戲弄) xìnòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: huy lộng/hí lộng/hô lộng
chọc ghẹo
园丁 (Phồn thể: 園丁) yuándīng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: viên chênh/viên đinh
giáo viên tiểu học
乏力 fálì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phạp lực
mệt nhọc
结业 (Phồn thể: 結業) jiéyè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: kết nghiệp
kết thúc khoá học
舞者 wǔzhě
Non-Cognates
Âm Hán Việt: vũ giả
người học võ
凌空 língkōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lăng không/lăng khống/lăng khổng
chọc trời
吃苦耐劳 (Phồn thể: 吃苦耐勞) chīkǔnàiláo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cật khổ nại lao/khiết khổ nại lao
chịu khổ nhọc
后进 (Phồn thể: 後進) hòujìn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hấu tiến/hậu tiến
kẻ kém học thức
逗乐 (Phồn thể: 逗樂) dòulè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đậu lạc/đậu nhạc/đậu nhạo
chọc cười
附小 fùxiǎo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phụ tiểu
trường tiểu học phụ thuộc
旷课 (Phồn thể: 曠課) kuàngkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khoáng khóa
trốn học
拨弄 (Phồn thể: 撥弄) bōnòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bát lộng
đâm bị thóc, thọc bị gạo
课业 (Phồn thể: 課業) kèyè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa nghiệp
việc học
停课 (Phồn thể: 停課) tíngkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đình khóa
nghỉ học
死记硬背 (Phồn thể: 死記硬背) sǐjìyìngbèi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tử kí ngạnh bối/tử kí ngạnh bội
học bằng cách nhớ
纵深 (Phồn thể: 縱深) zòngshēn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tung thâm/túng thâm/tổng thâm
thọc sâu
噱头 (Phồn thể: 噱頭) juétóu
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cược đầu
chọc cười
校规 (Phồn thể: 校規) xiàogūi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo quy/hiệu quy/hào quy
nội quy trường học
化纤 (Phồn thể: 化纖) huàxiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hóa khiên/hóa tiêm
sợi hoá học
电大 (Phồn thể: 電大) diàndà
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điện thái/điện đại
đại học truyền hình
好强 (Phồn thể: 好強) hǎoqiáng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hiếu cương/hiếu cường/hiếu cưỡng/hảo cương/hảo cường/hảo cưỡng
ham học hỏi
杂费 (Phồn thể: 雜費) záfèi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tạp bỉ/tạp phí
phí học đường
任劳任怨 (Phồn thể: 任勞任怨) rènláorènyuàn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: nhâm lao nhâm oán/nhâm lao nhậm oán/nhậm lao nhâm oán/nhậm lao nhậm oán
chịu mệt nhọc
差生 chàshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sai sanh/sai sinh/si sanh/si sinh/soa sanh/soa sinh/sái sanh/sái sinh
học sinh dở
课室 (Phồn thể: 課室) kèshì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khóa thất
phòng học
顶撞 (Phồn thể: 頂撞) dǐngzhuàng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đính chàng
châm chọc
中堂 zhōngtáng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trung đường/trúng đường
nội các đại học sĩ
虎视眈眈 (Phồn thể: 虎視眈眈) hǔshìdāndān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hổ thị đam đam
nhìn chòng chọc
夜校 yèxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dạ giáo/dạ hiệu/dạ hào
lớp học ban đêm
拨动 (Phồn thể: 撥動) bōdòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bát động
quấy chọc
罢课 (Phồn thể: 罷課) bàkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bãi khóa/bì khóa
bỏ học
斗嘴 (Phồn thể: 鬥嘴) dǒuzǔi
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đấu chủy/đẩu chủy
trêu chọc
举一反三 (Phồn thể: 舉一反三) jǔyīfǎnsān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cử nhất phiên tam/cử nhất phiên tám/cử nhất phản tam/cử nhất phản tám
học một biết mười
大考 dàkǎo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thái khảo/đại khảo
thi học kỳ
参天 (Phồn thể: 參天) cāntiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sâm thiên/tham thiên/xam thiên
chọc trời
高层建筑 (Phồn thể: 高層建築) gāocéngjiànzhú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao tằng kiến trúc/cao tằng kiển trúc
nhà chọc trời
冷嘲热讽 (Phồn thể: 冷嘲熱諷) lěngcháorèfēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lãnh trào nhiệt phúng
châm chọc khiêu khích
校风 (Phồn thể: 校風) xiàofēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo phong/hiệu phong/hào phong
phong cách trường học
电教 (Phồn thể: 電教) diànjiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điện giáo
dạy học bằng thiết bị nghe nhìn
劳顿 (Phồn thể: 勞頓) láodùn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lao đốn
mệt nhọc
劳苦 (Phồn thể: 勞苦) láokǔ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lao khổ
cực nhọc
童生 tóngshēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: đồng sanh/đồng sinh
học trò nhỏ
摩天 mótiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: ma thiên
cao chọc trời
粗重 cūzhòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thô trùng/thô trọng
nặng nhọc
撩拨 (Phồn thể: 撩撥) liāobō
Non-Cognates
Âm Hán Việt: liêu bát/liệu bát
trêu chọc
戳穿 chuōchuān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sác xuyên/trạc xuyên
chọc thủng
留洋 líuyáng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lưu dương
du học
调笑 (Phồn thể: 調笑) diàoxiào
Non-Cognates
Âm Hán Việt: điều tiếu/điệu tiếu
trêu chọc
煞费苦心 (Phồn thể: 煞費苦心) shāfèikǔxīn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sát bỉ khổ tâm/sát phí khổ tâm
nhọc lòng
寒窗 hánchuāng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hàn song
gian khổ học tập
前功尽弃 (Phồn thể: 前功盡棄) qiángōngjǐnqì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tiền công tẫn khí/tiền công tận khí
phí công nhọc sức
文字狱 (Phồn thể: 文字獄) wénzìyù
Non-Cognates
Âm Hán Việt: văn tự ngục/vấn tự ngục
án văn học
作弄 zuònòng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tác lộng
chọc ghẹo
附庸风雅 (Phồn thể: 附庸風雅) fùyōngfēngyǎ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phụ dong phong nhã
học đòi văn vẻ
重活 zhònghuó
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trùng hoạt/trùng quạt/trọng hoạt/trọng quạt
công việc nặng nhọc
复课 (Phồn thể: 復課) fùkè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phúc khóa/phục khóa/phức khóa
nhập học lại lên lớp lại
背熟 bèishú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bối thục/bội thục
học thuộc lòng
覆辙 (Phồn thể: 覆轍) fùchè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: phú triệt/phúc triệt
bài học nhớ đời
捅破 tǒngpò
Non-Cognates
Âm Hán Việt: thống phá
chọc
前车之鉴 (Phồn thể: 前車之鑒) qiánchēzhījiàn
Non-Cognates
Âm Hán Việt: tiền xa chi giám
bài học thất bại
劳碌 (Phồn thể: 勞碌) láolù
Non-Cognates
Âm Hán Việt: lao lục
khó nhọc
医书 (Phồn thể: 醫書) yìshū
Non-Cognates
Âm Hán Việt: y thư
sách y học
完小 wánxiǎo
Non-Cognates
Âm Hán Việt: hoàn tiểu
tiểu học toàn cấp
士人 shìrén
Non-Cognates
Âm Hán Việt: sĩ nhân
người có học
重蹈覆辙 (Phồn thể: 重蹈覆轍) zhòngdǎofùchè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: trùng đạo phú triệt/trùng đạo phúc triệt/trọng đạo phú triệt/trọng đạo phúc triệt
không biết rút bài học kinh nghiệm từ thất bại trước, của người khác
夜车 (Phồn thể: 夜車) yèchē
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dạ xa
học đêm
苦工 kǔgōng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khổ công
làm việc cực nhọc
穿刺 chuāncì
Non-Cognates
Âm Hán Việt: xuyên thích/xuyên thứ
chọc lấy vật phẩm
邪说 (Phồn thể: 邪說) xiéshuō
Non-Cognates
Âm Hán Việt: da duyệt/da thuyết/da thuế/tà duyệt/tà thuyết/tà thuế
học thuyết xằng bậy
教鞭 jiàobiān
Non-Cognates
Âm Hán Việt: giáo tiên
thước dạy học
困乏 kùnfá
Non-Cognates
Âm Hán Việt: khốn phạp
mệt nhọc
戏耍 (Phồn thể: 戲耍) xìshuǎ
Non-Cognates
Âm Hán Việt: huy sái/huy sọa/hí sái/hí sọa/hô sái/hô sọa
trêu chọc
高才生 gāocáishēng
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao tài sanh/cao tài sinh
học sinh giỏi
肄业 (Phồn thể: 肄業) yìyè
Non-Cognates
Âm Hán Việt: dị nghiệp
học tập
高徒 gāotú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: cao đồ
học sinh giỏi
半工半读 (Phồn thể: 半工半讀) bàngōngbàndú
Non-Cognates
Âm Hán Việt: bán công bán đậu/bán công bán độc
vừa học vừa làm
会 huì
HSK 1
biết (kỹ năng qua học tập) • biết, sẽ, có thể
学习(学) xuéxí(xué)
HSK 1
học, học tập
班 bān
HSK 2
lớp học • lớp • lớp, ca
年级 niánjí
HSK 3
lớp • lớp, cấp học (theo năm)
成绩 chéngjì
HSK 3
thành tích • thành tích, kết quả (công tác, học tập)
节 jié
HSK 4
lễ, tết, tiết • tiết (học)
子路 Zǐlù
HSK 5
Tử Lộ (một học trò của Khổng Tử)
哲学家 zhéxuéjiā
HSK 5
nhà triết học
生物钟 shēng wù zhōng
HSK 5
Đồng hồ sinh học
逗 dòu
HSK 5
gây cười, chọc cười • trêu đùa, trêu chọc
应用 yìngyòng
HSK 5
(tin học) trình ứng dụng; ứng dụng • ứng dụng
北京师范大学 Běijīng Shīfàn Dàxué
HSK 5
Đại học Sư phạm Bắc Kinh
念 niàn
HSK 5
học • đọc, nhớ
牛津大学 Niújīn Dàxué
HSK 5
Đại học Oxford
支教 zhī jiào
HSK 5
dạy học tình nguyện
届 jiè
HSK 5
khoá, lần, đợt • khóa (họp, học)
本科 běnkē
HSK 5
đại học chính quy • khoa (hệ) chính quy
初级中学 chūjízhōngxué
HSK 5
trung học cơ sở
生态 shēngtài
HSK 5
sinh thái học • sinh thái
盯 dīng
HSK 6
nhìn chằm chằm • nhìn chằm chằm, nhìn chòng chọc
器官 qìguān
HSK 6
cơ quan, bộ máy • (sinh vật học) bộ phận, cơ quan
考古 kǎogǔ
HSK 6
khảo cổ học • khảo cổ học, khảo cổ
刺 cì
HSK 6
đâm, chọc, chích • đâm, chọc, kích thích
生理 shēnglǐ
HSK 6
sinh lý học • sinh lý
天文 tiānwén
HSK 6
thiên văn học • thiên văn học, thiên văn
徒弟 túdì
HSK 6
đồ đệ • học trò, đồ đệ
演绎 yǎnyì
HSK 6
diễn dịch (lô-gích học) • trình diễn ra được, thể hiện
招收 zhāoshōu
HSK 6
tuyển nhận, thu nhận • tuyển nhận, thu nhận (học viên, người học việc, học nghề)
框架 kuàngjià
HSK 6
trốn học, vắng mặt không lý do • khung (ảnh, cửa, xe…)
Danh mục chữ Hán HSK (HSK 1 - HSK 6)
HSK 1 174 chữ
我的你是了不们这一他么在有个好来人那会什没说吗想能上去她很看对里都子生时样和下现做大怎出点起天开谢些家后儿多话小回果见听觉太妈打再呢女前先明中作面爱电哪西候欢关车年喜认爸谁老机分今工东名同学叫本国友高请住钱吃朋系几气少医三兴服字水号师星识坐期买影二喝月写姐飞视衣钟十睡亮狗脑院书四米校客岁五漂喂块店语热杯昨饭冷午习六读商八汉租猫七菜北桌雨九椅茶京苹
HSK 2 173 chữ
要就到为道可知得过吧还以事也真让给但着意别所然走经因告最手找快等从情诉已问错孩它间次正进比帮晚动常长白第两非公身题完望离新思场始外件表希边男准员玩每备试体乐早门房球夫路日舞笑报教色远眼蛋息室运哥火条病弟您送近穿助司跑忙站跳便歌务黑票游唱考往步班药卖百妹足慢妻床休洗奶千共懂介红鱼牛馆肉旅鸡丈睛笔虽啡课咖纸左右旁雪贵汽瓜阴累绍踢宾泳零羊颜姓篮宜铅晴
HSK 3 270 chữ
啊把只如自发心定该当用地行而像被跟成感干法己信实方应头特相需放直才于带力种者安理重记加接拿解其又更马结难位刚查或变物总办主算必害选且向照提决求目留清世片口酒周赛须卡婚根单张万声音奇怕护花节怪愿除界担空阿注坏久议礼数平调文业包参风复忘假据嘴越简易答乎超轻满静故极讲趣戏容化束终差图半楚市城换船级刻迎段检脸择楼皮练历山元角街料板顾遇史画闻急糕脚聊居词突努辆句季双牙南冰响网箱园冒甜香叔搬迟烧借聪腿鞋树银短环哭康般境爷灯裤盘附阳健较耳草层末铁黄夏舒旧蓝疼河鸟骑饿瓶典育净李鲜扫惯邮帽啤梯鼻绿熊胖爬邻春朵饮裙澡渴衫刷衬姨秋碗绩冬刮瘦矮炼伞饱锻蕉斤筷
HSK 4 447 chữ
死之克无全美许亲尔保受活何伙谈部计任确利警士拉将证管处切失性此合队抱通并歉命入掉演够案约肯伤父指原底棒收交停格金内至消整度持光与象使察海绝反由论亚续母尽弄密线继份止拜紧联精转却基台另况否险言幸传量首改术局永烦取随式律费科麻流倒划味区支连弹吸呀醒梦赢丽付排敢油餐破激程讨责落林及争猜建惊标各民功示释引疑赶俩存断松博观码恐普价怀验呼祝剧乱展则深迷具福职即挺负脱仅资弃修危专甚苦适骗厌值众预际咱卫养导虑戴志杂误规陪森纪浪顺举按坚免印严推毛压败究评速获细丢态判货围签牌户质供奖袋脏效座沙扰困概登竟彩招巧剩烟封低技输仍扔社秀刀族广镜播温遍尝列毕聚尊汤优偶熟微抽艺研散饼糖富降怜既笨航匙秒挂勇钥奋忆折景默禁诚谅厅稍窗章仔款拒童翻洲互例垃染漫圾缺针扮邀闹辛竞厉厨允授估帅键傲减著鼓盒寄赚材尤愉序烤悔暂惜拾申批乘辣躺肥址占省增擦洋符骄羞贺敲购售耐琴貌倍桥肤厕植距虎济粗肚暖励积云幽龄汁钢篇汗酸叶趟抬悉页桶巾穷扬污填塑丰孙恼详葡萄脾凉厚矿逛堵胳谊泉袜膊懒盐江鸭膏慕阅寒棵橡泼础戚暑咳聘郊傅羽籍勺羡硕咸译乓嗽乒柿饺
HSK 5 621 chữ
杀嗯德神枪官救宝搞战布装贝击器制哈达待托强军代血疯鬼巴兄品英抓统维派恶糟令毒治控录拍组造集类曾投未威显偷权某立闭庭雷团王义唯夜靠独娘顿设置逃痛狂模索灵承产政领纳退秘架背追炸射傻藏瞧呆碰念华冲型麦似套私滚食形石测丝防恋武胜屋斗守致称吓古状疗操遗寻胡替拥股挑姑项摩享配迹阻属婆骨摄委暗训善轮顶兵锁木抢档群坦土伴恨移编刺毫库荣充创劳忍势吻营盖府透掌升临智归撞搜摆岛避织执戒佛妙宣烂悲妇圈敬劲醉吵龙挥彼废初素敌欧旦依雄朝恭补摇躲源滑碎弱臭幻闪沉卷财墙拳触胁施胸孕硬销虫握迫采辈限巨尾青席犹赞访良驾范猪淘洞冠伟珍朗欠丑烈村堆庆率寓谓余核损辩摸途敏版订俱尺鼠幕憾隔彻插尚构绪吐吹颗宁罚乡豪征括稳胆甲佩启赏震述阵乖咬蜜拼池虚频违诊络辞献农姻恢描匹软纯贴略陆载嫁喊灰摔厂怨剪豆挡糊卧域闲涂碍柜裁账固漏夹辑喷饰灾欣滩闯圆延凭捐挣宽驶伸析媒矩绕益壁汇缩诗殊含甩燃炒晕偿岸绳蛇链薄瞎齐哎逐肩筑艰冻遵酱齿忽肠押玻姿召柔阶歇亿胶眠仿潮舍宴兔奈胃挤脆询蜂夸企递铃振册璃慰宿睁脖陌返扇肌猴慌凌税湿膀幅泪拆玉币魅炮桃培腐砍宠腰俗弯渐措毯霉缓逗撕娶勤滴钓踩革惠淡拦逻赔熬漠衡趁盾尘骂跃粘疲肃幼嘉映俊沟愧娱催捡叉狮亏蹲乏哲披拐讽劝裹慧雾浓唉扩煮烫繁悄妨扶谨抖屈荐均飘矛摘润贷紫氛慎浅眉悠寂兼锅寿促辅览棋贡艳嗓综劣豫痒柴盼翅迅晒椒舅咨歪盆洒耽昆删届涨厢匆苗蝶狡夕寞纷煤裔蝴皂梳愁厦抄醋斜谦泛屉县恳猾兑贸壶帘竹叙蔬浇秩嫩虹粮鞭髦勿燥践梨炭乙吨孝厘姥趋塘骤绸惭糙窄桔浏嚏傍纲倡屿匀旬馒
HSK 6 978 chữ
哦斯嘿嗨犯嘛帝啦罪混恩杰圣探监哇姆吉奥狱谎伦踪屁尸蒂魔谋波毁诺撒州凶伯审蠢塔亡鲁堂露爆镇暴纽诞捕赌塞酷曲莫异誓雇野搭症攻蒙苏魂啥隐协泰抗迈绑沃副瓦丁粉徒灭孤伍纹残砸拖牢惹逮劫袭嫌怖墨陷蹈雅逼叛扯剂怒液磨娃刑泡堡愚盛皇夺盗汰猎潜霍爽扎讯侦欲杜盯赖胎帐抛遭若仪宫祖耍忠策钻桑尖惧痕佳掩荒督撤援郎埋惨浴侵挖兽洁晨奏欺端障慈仇逊黎额罢裂偏丧乌宇葬党壮珠勃唐荡扣仰君晓牧巡牲昏凡谷愤盟窃辜伪田蕾倾辱缝惑狼脉宗祸趴泽诱溜隆狠抵揭涉牵婴胞湖讶瞒呵缘予泄拨癌乳罐骚恰擅患剑牺割拔扭融臂舌焦赋径撑泥贩哼艘寸誉陈惩墓伏缠妒妆旋廉遥侧舰筹纵猛耀耻殿瘾唤棍疾磅谍忌堪奉廊仓鉴仁孔杆嫉箭揍捉恕吊踏罩尴郁尬崩港淋勾署奴弥抚甘唇截宙搅舱轨蛮侠滋闷债吞肿仙奔庄袖愈磁肺储番肖嘲氧井艇炉旗昂垫栋渡薪腾驱钉横贼溃拘犬佣忧宰坠霸瘤膝役菌崇哀浮卑谬抑壳铺腔摧晃僵妥窝岩诈虐诸挨喉扑董搏倦械纠挽晋棕栏氏央灌谱侣屏疫轰挪沿悬贫腹抹朴稿雕蜡粹添兜喘锋隶仗沮浑竭炎疏呈鄙煎耗晶衰掘谜捷馅瞄沾覆侄跪逝赠笼川湾翼筒丸塌吼枚辨擎绅侮峰庞丛剥妄漆筋贪兆畏枕陶讼穴遮瞬捣串赤脂歧饶疤篷谣摊钩苍凑缉酬舔畜垂悦畅循烛堕颠券衷盲膜斑氓稀嚷跨扁携粒呕跌坟御恒罕钞敞啰肢咙饥宅岗刊渣阱贿棉贤淹榜喻拟躁蓄慨坑颈焰鸽泣熏遣津翘逆柱滥皆鸣嘱弊蒸赴宪刹凝哨炫慷殖叨睹绘蚁顽隧颁橙捏坡剖锤丘膛枝旺酗芒噪辉叮巷贯嚼叹卸茫陋掏纤臣蔽俘颤砖驳迁宵袍洪撼卓翔秃驻眨幢削乞聋锦沼赂辐鸦拽阔皱哄谐蹦碳咋锐帆斥峡捞铜悼巢庇禽履浸衔绒雀熄杖悟寺霜殴钝逢奢挫撇弦掐昧庸搁梁涌挚坛窍腥晰祥旨叠框碑蓬咐酿唠墅亦伐咽婪惕稚曝捆泊嗅瓷渔哑驰屑烘栽铭冤溪舟绎胀肆溅拌吩剔茎竖枯椎勉缚挠崖瘫俯沫亭烹磕庙颇腻掠辖肪渗攀叭蚂歹憋喇缴郑吟溶碌娇蔓滤岔崭蚀儒捧昔掷馈帖谴颂唾宏痪敷渺僻榨澄扒裕芽瞪狭涕拙躬饪灿昌锈瘸琢掀朽渠拧辙惫帜雌拣斩岳拓劈虏稻滞滨蔑钦伺盈辫沸柬丙贬鞠壤杠窜洽啃颖坝铸煌衅怯苟侈迄谤觅绣魄堤墟泌粥濒寝旷伶岂隙韧痹衍瀑拢诽萎瓣搂捍枉袱扛徘诫徊膨诵掰揉嵌瘩涵滔疙唆烁凹桨吁沛熨捎晤筛攒毅泻勘耸紊呻镶沐蔼哗丐藐诬纬陵侥涩嗦惦凄淆睬茂饲睦瞩峻耕吝殃旱钙辰株惰喧凸辟廓甭稼涛媳彰嫂蹋愣搓蹬梢阐晾叼恍啬筐屡哺潇讳萌抒咀簸汹暧缀兢畔纺倔澈啸涮舆酝灶侃赁巩奠斟蕴缔遏诞昼陡譬搀迸徙眶狈讥秤蔚酌隘俐怠阂嘈眯裳畴淀峭垄瞻传统椭俭稠倘诧沧霞疆馋浊雹哆溉暄拄磋辽荤炊挎侨舶锲辕踊
Chữ Hán thường gặp khác 875 chữ
卜乃弓刃屯冈仆爪丹凤轧禾兰尼芝匠邪贞朱乔刘奸坊芹芬芳芦杏杨歼吴呜肝龟卵亩冶汪沈宋尿妖纱驴茄茅枣顷肾咏罗岭凯秆侍斧狐闸炕孟陕驼垮赵拴茧柄柏柳砌虾贱缸竿疮阀阁姜剃袄垦垒骆绞蚕盏匪莲荷桂桐栗轿毙晌蚊钳秧笋倚徐爹翁狸浆脊浙涝浩绢勒萝菊萍菠梅啄铲犁笛鹿寇窑屠婶绵揪葛葱葵棚雁蛙蛛蜓锄鹅筝腊粪絮缎瑞蒜鹊槐榆蛾锡锣锯痰韵粱碧暮榴蜻蝇蜘锹箩僚熔寨翠凳骡槽樱燕薯橘蹄螺穗糠镰鹰囊匕刁戈夭仑冗邓艾夯卢叽皿囚矢乍冯玄邦迂邢芋芍吏夷吕吆屹廷臼仲伊肋旭匈凫亥汛讹诀弛驮驯纫玖玛抠扼汞扳抡坎坞芙芜苇芥芯芭杉巫杈甫匣轩卤吱吠呐呛吭邑囤吮岖牡佑佃囱肛肘甸鸠彤灸刨庐闰灼沥沦沪忱诅妓姊玫卦坷坯坪坤拂拇拗茉苛苫苞茁苔枢枫杭矾奄昙咕咒咆帕贮秉刽忿瓮肮狞疟疚卒炬沽泞怔宛衩祈诡帚弧函虱叁驹绊契贰玷玲珊拭拷拱挟垢垛拯荆茸茬荚茵茴荞荠荧荔栈柑栅柠枷砂泵砚鸥轴韭盹咧昵昭盅勋咪哟钠钧钮毡氢秕俏俄侯胚胧狰饵峦奕飒闺闽籽娄洼柒涎洛恃恬恤宦祠诲屎陨姚娜蚤骇耘耙秦匿埂捂袁捌捅埃耿聂荸莽莱莉莹莺梆栖桦栓桅桩贾砰砾殉逞哮蚌蚜蚣蚪蚓哩圃鸯唁唧赃钾铆氨秫笆俺殷舀豺豹胯胰脐脓卿鸵鸳馁郭斋疹羔烙浦涡涣涤涧悍悯袒谆祟娩骏琐麸琉琅捺捶赦埠捻掂掖掸掺菱菲菩萤乾萧萨菇彬梗梧梭曹硅盔匾颅彪曼晦冕畦趾蛆蚯蛉蛀唬崎崔赊铐铛铝铡铣矫秸秽笙笤偎傀躯舷舵敛翎脯逸凰猖祭庶庵痊阎眷焊焕鸿涯淑淌淮渊淫淳淤悴窒裆祷谒谚尉隅婉绰绷绽琳琼堰揩揽揖彭揣壹搔葫募蒋韩棱椰焚棺榔粟棘酣酥硝硫颊雳凿棠鼎喳跋跛蛔蜒蛤鹃啼赎赐锉锌甥氮氯黍筏牍粤逾腌腋腕猩猬敦痘痢竣遂焙湘渤湃愕惶窖窘犀媚婿缅缆缕瑟鹉瑰搪靴靶蓖蒿蒲蓉楔椿楷榄楞楣酪碘硼碉嗜暇畸跷跺蜈蜗蜕蛹嗡嗤蜀幌锚锥锨锭锰颓魁衙腮腺鹏肄猿煞雏馍馏禀痴靖誊漓溢溯滓溺窥窟褂裸缤剿赘赫蔫摹蔗熙榛榕酵碟碴碱嘁蝉嘀幔镀箍箕箫僧孵瘟漱漩漾寡寥谭褐褪嫡缨撵撩撮撬擒墩撰鞍蕊樊樟橄豌醇碾嘶嘹蝠蝎蝌蝗蝙镊镐稽篓膘鲤鲫褒瘪凛澎潭潦澳潘澜憔懊憎翩褥鹤憨嬉缭擂薛薇翰噩橱瓢蟥霎冀踱蹂蟆螃螟鹦黔穆篡篙篱膳鲸燎懈窿缰壕檬檐檩檀礁磷瞭瞳曙蟋蟀嚎赡镣魏簇儡徽爵朦臊鳄糜懦豁臀藕藤嚣鳍癞襟璧戳孽蘑藻鳖蹭簿蟹靡癣羹鬓攘蠕巍鳞糯霹躏髓蘸瓤矗
Chữ Hán thông dụng khác 3462 chữ
乂乜亍兀弋彳丫巳孑孓幺亓韦廿卅仄厄曰壬仃仉仂兮刈爻殳卞亢闩讣尹夬爿毋邗戋卉邛艽艿札叵匝丕戊匜劢卟叱叩叻冉氕仨仕仟仡仫伋仞卮氐犰卯刍庀邝邙汀汈忉宄讦讧讪讫尻弗弘阢阡尕弁驭匡耒玎玑戎圩圬圭扦圪圳圹扪圯圮芏芊芨芄芎芑芗亘厍戌夼戍尥尧乩旯曳岌屺凼囝囡钆钇缶氘氖牝伎伛伢仳佤仵伥伧伉伫囟甪汆氽刖夙旮犴刎犷犸舛邬饧冱邡汕汔汲汐汜汝汊忖忏讴讵祁讷聿艮厾阮阪丞妁妃牟纡纣纥纨纩玕玙玚抟抔坜圻坂扺坍抃抉毐芫邯芸芾芰苈苊苣芷芮苋芼苌苁芩芪芴芡芟苄苎苡杌杓杧杞忑孛吾邴酉邳矶奁豕忒欤轪轫迓邶忐芈卣邺旰呋呓呔呖呃旸吡町虬呙呗吣吲岍帏岐岈岘岑岚兕囵囫钊钋钌迕氙氚岙佞邱佐伾攸佚佝佟佗伽彷佘佥孚豸坌肟邸奂劬狄狃狁邹饨饩饫饬亨庑庋疔疖肓闱闳闵闶羌炀沣沅沄沔沤沌沘沏沚汩汨汭沂汾沨汴汶沆沩沁泐怃忮怄忡忤忾怅忻忪怆忭忸诂诃祀祃诋诌诎诏诐诒屃孜陇阽阼陀陂陉妍妩妪妣妊妗妫妞姒妤邵劭刭甬邰矣纭纰纴纶纻纾玮玡玠玢玥玦甙盂忝匦邽坩垅抨拤拈坫垆抻拃拊坼拎坻坨坭抿拚坳耵耶苷苯苤茏苴苜苒苘茌苻苓茚茆茑苑茓茔茕苠茀苕枥枇杪杳枘枧杵枨枞枋杻杷杼矸矻矽砀刳瓯殁郏轭郅鸢盱昊杲昃咂呸昕昀旻昉炅咔畀虮迪呷黾呱呤咚咛咄呶呦咝岵岢岿岬岫帙岣峁刿峂迥岷剀帔峄沓囹罔钍钎钏钐钒钔钕钗邾迭迮牦竺迤佶佬佴侑佰侉臾岱侗侏侩佻佾侪佼佯侬帛阜侔郈徂郐郄怂籴戗肼朊肽肱肫肭肷剁迩郇狉狙狎狝狍狒咎炙枭饯饳饴冽冼庖疠疝疡兖庚妾於劾炜炖炝炔泔沭泷泸泱泅泗泠泜泺泃泖泫泮沱泯泓泾怙怵怦怛怏怍怩怫怊怿怡宕穸穹宓诓诔诖诘戾诙戽郓祆祎祉诛诜诟诠诣诤诨诩鸤戕孢亟陔卺妲妯姗妮帑弩孥驽迦迢迨绀绁绂驵驷驸绉驺绋绌驿骀甾砉耔珏珐珂珑玳珀顸珉珈韨拮垭挝垣垯挞垤赳贲垱垌哉垲挢埏郝垍垧垓垟垞挦垠拶茜荙荑贳荛荜茈茼莒茱莛茯荏荇荃荟荀茗茭茨垩茳荥荦荨茛荩荪荫茹荬荭柰栉柯柘栊柩枰栌柙枵柚枳柞柝栀柃柢栎枸柈柁柽剌郚剅酊郦砗砑砘砒斫砭砜奎耷虺殂殇殄殆轱轲轳轵轶轷轸轹轺虿毖觇尜哐眄眍郢眇眊昽眈咭禺哂咴曷昴昱咦哓哔畎毗呲胄畋畈虼虻咣哕剐郧咻囿咿哌哙哚咯咩咤哝哏哞峙峣罘帧峒峤峋峥峧帡贶贻钘钚钛钡钣钤钨钪钫钬钭钯矧氡氟牯郜秭竽笈笃俦俨俅俪叟垡牮俣俚俜皈禹俑俟逅徇徉舢舣俞弇郗俎卻爰郛瓴胨胩胪胛胂胙胍胗胝朐胫鸨匍狨狯飐飑狩狲訇訄逄昝饷饸饹饻胤孪娈庤弈庥疬疣疥疭疢庠竑彦闼闾闿羑籼酋兹炳炻炟炽炯烀炷烃洱洹洧洌浃泚浈浉洇洄洙洑洎洫浍洮洵洚洺洨浐洴洣浒浔浕洳恸恹恫恺恻恂恪恽宥宬窀扃袆衲衽衿袂祛祜祓祚诮祗祢诰诳鸩昶郡咫弭牁胥陛陟陧姞娅娆姝姽姣姘姹怼羿炱癸矜绔骁骅绗绚彖绛骈耖挈恝珥珙顼珰珽珩珧珣珞琤珲敖恚埔埕埘埚埙挹耆耄捋埒贽垸捃盍莰茝莆莳莴莪莠莓莜莅荼莶莩荽莸荻莘莎莞莨莙鸪莼栲栳郴桓桡桎桢桄桤梃栝桕桁桧栒栟桉栩逑逋彧鬲豇酐酎酏逦厝孬砝砹砺砧砷砟砼砥砣硁恧剞砻轼轾辀辁辂鸫趸剕龀鸬虔逍眬唛晟眩眙唝哧哳哽唔晔晁晏晖鸮趵趿畛蚨蚍蚋蚬蚝蚧唢圄唣唏盎唑帱崂崃罡罟峨峪觊赅赆钰钲钴钵钷钹钺钼钽钿铀铂铄铈铉铊铋铌铍铎眚氩氤氦毪舐秣盉笄笕笊笫笏俸倩俵倻偌俳俶倬倏恁倭倪俾倜隼隽倞倓倌倥臬皋郫倨衄颀徕舨舫瓞釜奚鬯衾鸰胱胴胭脍脎胲胼朕脒胺鸱玺鱽鸲狴狷猁狳猃狺逖狻桀袅眢饽馀凇栾挛勍亳疳疴疽疸痄痈疱疰痃痂痉衮凋颃恣旆旄旃阃阄阆恙桊敉粑朔郸烜烨烩烊剡郯烬浡涑浯涞涟娑涅涠浞涓涢浥涔浜浠浼浣涘浚悖悚悭悝悃悒悌悢悛宸窅窈剜诹扅诼冢袪袗袢袯祯祧冥诿谀谂谄谇屐屙陬勐奘疍牂蚩陲陴烝姬娠娌娉娟娲娥娴娣娓婀砮哿畚逡剟绠骊绡骋绤绥绦骍绨骎邕鸶彗耜焘舂琎琏琇掭揶埴掎埼埯捯焉掳掴埸堌赧捭晢逵埝堋堍掬鸷掊堉捩掮悫埭埽掇掼聃聆聍菁菝萁菥菘堇萘萋勩菽菖萜萸萑菂棻菔菟萏萃菼菏菹菪菅菀萦菰菡梽梵梾梏觋桴桷梓棁桫棂郾匮敕豉鄄酞酚厣戛硎硭硒硖硗硐硚硇硌鸸瓠匏厩龚殒殓殍赉雩辄堑龁眭唪眦啧晡眺眵眸圊啪喏喵啉勖晞晗啭趼趺啮跄蚶蛄蛎蚰蚺蛊圉蚱蛏蚴鄂啁啕唿啐唼唷啴啖啵啶啷唳啜帻崦帼崮帷崟崤崞崆崛赇赈铑铒铕铗铘铙铚铞铟铠铢铤铥铧铨铩铪铫铬铮铯铰铱铳铴铵铷氪牾鸹稆秾逶笺筇笸笪笮笱笠笥笳笾笞偾鸺偃偕偈偲偬偻皑皎鸻徜舸舻舳舴鸼龛瓻豚脶脞脬脘脲脧匐鱾猗猡猊猞猄猝斛觖猕馗馃馄鸾孰庹庼庾庳痔痍疵翊旌旎袤阇阈阉阊阋阌阍阏羚羝羟粝粕焐烯焓烽焖烷烺焌渍渚淇淅淞渎涿淖挲淏淠涸渑淦淝淬涪淙涫渌淄惬悻悱惝惘悸惟惆惚惇寅逭窕谌谏扈皲谑袼裈裉祲谔谕谖谗谙谛谝敝逯艴隋郿隈粜隍隗婧婊婞婳婕娼婢婵胬袈翌恿欸绫骐绮绯骒绲骓绶绹绺绻绾骖缁耠琫琵琶琪瑛琦琥琨靓琰琮琯琬琛琚辇鼋揳堞搽塃揸揠堙趄揾颉塄揿堠耋揄蛰蛩絷塆揞揎摒揆掾葜聒葑葚靰靸葳蒇蒈葺蒉葸萼蓇萩葆葩葶蒌葓蒎萱葖戟葭楮棼椟棹椤棰椑鹀赍椋椁棬楗棣椐鹁覃酤酢酡酦鹂觌硪硷厥殚殛雯辊辋椠辌辍辎斐黹牚睐睑睇睃戢喋嗒喃喱喹晷喈跖跗跞跚跎跏跆蛱蛲蛭蛳蛐蛞蛴蛟蛘蛑畯喁喟斝啾嗖喤喑嗟喽嗞喀喔喙嵘嵖崴遄詈嵎崽嵚嵬嵛翙嵯嵝嵫幄嵋赑铹铻铼铽铿锃锂锆锇锊锎锏锑锒锓锔锕掣矬氰毳毽犊犄犋鹄犍颋嵇稃稂筘筚筜筅筵筌傣傈舄傥傧遑皓皖傩遁徨舾畲弑颌翕釉鹆舜貂腈腓腆腴腑腙腚腱腒鱿鲀鲂鲃颍猢猹猥飓觞觚猸猱飧馇馉馊亵脔裒廋斌痣痨痦痞痤痫痧鄌赓竦瓿啻颏鹇阑阒阕粞遒孳焯焜焱鹈湛渫湮湎湝湨湜渭湍湫溲湟溆渝湲溠溇湔湉渲渥湄滁愠惺愦惴愀愎愔喾寐谟扉棨扊裢裎裣裥祾祺祼谠禅禄幂谡谥谧塈遐孱弼巽骘媪媛婷巯毵翚皴婺骛缂缃缄彘缇缈缌缏缑缒缗骙飨耢瑚瑁瑀瑜瑗瑄瑕遨骜瑙遘韫髡塥塬鄢趔趑摅摁赪塮蜇搋搒搐搛搠摈彀毂搌搦搡蓁戡蓍鄞靳蓐蓦鹋蒽蓓蓊蒯蓟蓑蒺蓠蒟蒡蒹蒴蒗蓂蓥颐蓣楠楂楝楫榀楸椴槌楯榇榈槎榉楦楹椽裘剽甄酮酰酯酩蜃碛碓碚碇碜鹌辏辒龃龅龆觜訾粲虞睚嗪睫韪嗷嗉睨睢雎睥嘟嗑嗫嗬嗔嗝戥嗄煦暅遢暌跬跶跸跐跣跹跻跤蛸蜎蜊蜍蜉蜣畹嗣嗥嗲嗳嗌嗍嗵罨嵊嵩嵴骰锖锗锘锛锜锝锞锟锢锧锪锫锩锬锱雉氲犏歃稞稗稔筠筢筮筻筲筼筱牒煲鹎敫僇徭愆艄觎毹貊貅貉颔腠腩腼腽腭腧塍媵詹鲅鲆鲇鲈鲉鲊稣鲋鲌鲍鲏鲐鹐飔飕觥遛馌馐鹑亶廒瘃痱痼痿瘐瘁瘅瘆鄘麂鄣歆旒雍阖阗阘阙羧豢粳猷煳煜煨煅煊煸煺滟溱溘滠漭滢滇溥溧溽裟溻溷溦滗滫溴滏滃滦溏滂溟滘滍滪愫慑慥慊鲎骞窦窠窣裱褚裼裨裾裰禊谩谪谫媾嫫媲嫒嫔媸缙缜缛辔骝缟缡缢缣骟耥璈瑶瑭瑢獒觏慝嫠韬墈摽墁撂摞撄翥踅銎摭墉墒榖撖摺綦蔷靺靼鞅靽鞁靿蔌甍蔸蓰蔹蔡蔟蔺戬蕖蔻蓿斡鹕嘏蓼榧槚槛榻榫槜榭槔槁槟槠榷榍僰酽酾酲酶酴酹厮碶碡碣碲碹碥劂臧豨殡霆霁辗蜚裴翡龇龈睿夥瞅瞍睽嘞嘌嘎暝踌踉跽蜞蜥蜮蜾蝈蜴蜱蜩蜷蜿螂蜢嘘嘡鹗嘣嘤嘚嗾嘧罴罱嶂幛赙罂骷骶鹘锴锶锷锸锽锾锵锿镁镂镃镄镅犒箐箦箧箸箨箬箅箪箔箜箢箓毓僖儆僳僭僬劁僦僮魃魆睾艋鄱膈膑鲑鲔鲙鲚鲛鲟獐獍飗觫雒夤馑銮塾麽廙瘌瘗瘊瘥瘘瘙廖韶旖膂阚鄯鲞粼粽糁槊鹚熘煽熥潢潆漤漕滹漯漶潋潴漪漉漳澉潍慵搴窬窨窭寤肇綮谮褡褙褓褛褊禚谯谰谲暨屣鹛嫣嫱嫖嫦嫚嫘嫜嫪鼐翟瞀鹜骠缥缦缧骢缪缫耦耧瑾璜璀璎璁璋璇璆奭髯髫撷撅赭墦撸鋆撙撺墀聩觐鞑蕙鞒蕈蕨蕤蕞蕺瞢劐蕃蕲蕰赜鼒槿樯槭樗樘槲鹝醌醅靥魇餍磊磔磙磉殣慭霄霈辘龉龊觑瞌瞑嘻嘭噎噶颙暹踔踝踟踬踮踣踯踺踞蝽蝾蝻蝰蝮螋蝓蝣蝼蝤噗嘬颚噍噢噙噜噌噀噔颛幞幡嶓嶙嶝骺骼骸镆镈镉镋镌镍镎镏镑镒镓镔稷箴篑篁篌篆牖儇儋徵磐虢鹞鹟滕鲠鲡鲢鲣鲥鲦鲧鲩鲪鲬橥獗獠觯鹠馓馔麾廛瘛瘼瘢瘠齑鹡羯羰糇遴糌糍糈糅翦鹣熜熵熠澍澌潵潸鲨潲鋈潟潼潽潺潏憬憧寮窳谳褴褫禤谵屦勰戮蝥缬缮缯骣畿耩耨耪璞璟靛璠璘聱螯髻髭髹擀熹甏擐擞磬鄹颞蕻鞘黇颟薤薨檠薏蕹薮薜薅樾橛橇樵檎橹橦樽樨橼墼橐翮醛醐醍醚醑觱磺磲赝飙殪霖霏霓錾辚臻遽氅瞟瞠瞰嚄嚆噤暾曈蹀蹅踶踹踵踽蹉蹁螨蟒螈螅螭螗螠噱噬噫噻噼幪罹圜镖镗镘镚镛镝镞镠氇氆憩穑穄篝篚篥簉篦篪盥劓翱魉魈徼歙盦膪螣膦膙鲭鲮鲯鲰鲱鲲鲳鲴鲵鲷鲺鲹鲻獴獭獬邂憝亸鹧廨赟癀瘭瘰廪瘿瘵瘴癃瘳斓麇麈嬴壅羲糗瞥甑燠燔燧燊燏濑濉潞澧澴澹澥澶濂澼憷黉褰寰窸褶禧嬖犟隰嬗鹨翯颡缱缲缳璨璩璐璪螫擤觳罄擢藉薹鞡薷薰藓藁檑檄懋醢翳繄礅磴鹩龋龌豳壑黻瞵嚅蹑蹒蹊蹓蹐螬螵疃螳蟑嚓羁罽罾嶷黜黝髁髀镡镢镤镥镦镧镨镩镪镫罅黏簧簌篾簃篼簏簖簋鼢黛鹪鼾皤魍艚龠繇貘邈貔臌膻臁臆臃鲼鲽鲾鳀鳁鳂鳃鳅鳆鳇鳈鳉鳊獯螽燮鹫襄縻膺癍麋馘懑濡濮濞濠濯蹇謇邃襕襁檗甓擘孺隳嬷蟊鹬鍪鏊鳌鬹鬈鬃瞽鞯鞨鞫鞧鞣藜藠藩鹲檫檵醪蹙礞礓礌燹餮蹩瞿曛颢曜躇鹭蹢蹜蟛蟪蟠蟮嚚鹮黠黟髅髂镬镭镯镱馥簠簟簪簦鼫鼬鼩雠艟臑鳎鳏鳐鳑鹱癔癜癖糨冁瀍瀌鎏懵彝邋鬏攉鞲鞴藿蘧蘅麓醭醮醯礤酃霪霭黼嚯蹰蹶蹽蹼蹯蹴蹾蹿蠖蠓蠋蟾蠊巅黢髋髌镲籀籁鳘齁魑艨鼗鳓鳔鳕鳗鳙鳚麒鏖蠃羸瀚瀣瀛襦谶襞骥缵瓒馨蘩蘖蘘醵醴霰颥酆矍曦躅鼍巉黩黥镳镴黧纂鼯犨臜鳜鳝鳟獾瀹瀵孀骧耰瓘鼙醺礴礳颦曩黯鼱鳡鳢癫麝赣夔爝灏禳鐾羼蠡耲耱懿韂鹳糵蘼霾氍饕躔躐髑镵穰鳤饔鬻鬟趱攫攥颧躜鼹鼷癯麟蠲蠹醾躞衢鑫灞襻纛鬣攮囔馕戆蠼爨齉
Chữ Hán hiếm gặp 89 chữ
丨丶丿亅亠冂冖冫凵勹匚匸卩厶囗夂夊宀尢屮巛廴廾彐彡攴疋疒癶禸糸虍襾辵釆隹髟䒑丄丆乁乚乛亇亼𠂇𠃌𡿨氶辶妟卄刂㔾𠂆尣巜肀罒彑丩𠄌艹帀丬昜雚𫩏亽卬朩𢆉𫶧𠬶夋㣊咅侖𠕁𠀃豖丂戉乇仌彥𫠠壴々