第dì五wǔ课kè:我wǒ听tīng了le钢gāng琴qín协xié奏zòu曲qǔ黄huáng河hé


 

 

(一yī)我wǒ吃chī过guò中zhōng药yào

爱ài德dé华huá:三sān本běn,你nǐ的de感gǎn冒mào好hǎo了le吗ma?

三sān本běn:好hǎo了le,来lái中zhōng国guó以yǐ后hòu我wǒ已yǐ经jīng得dé过guò三sān次cì感gǎn冒mào了le。

爱ài德dé华huá:我wǒ一yī次cì病bìng也yě没méi有yǒu得dé过guò。

三sān本běn:你nǐ身shēn体tǐ真zhēn不bù错cuò。我wǒ还hái住zhù过guò一yī次cì院yuàn呢ne,看kàn过guò中zhōng医yī,也yě吃chī过guò中zhōng药yào。

爱ài德dé华huá:听tīng说shuō中zhōng药yào很hěn苦kǔ,是shì吗ma?

三sān本běn:有yǒu的de苦kǔ,有yǒu的de不bù苦kǔ。我wǒ喝hē的de是shì中zhōng成chéng药yào,甜tián甜tián的de,一yī点儿diǎnr也yě不bù苦kǔ。吃chī了le这zhè些xiē中zhōng药yào我wǒ的de病bìng就jiù好hǎo了le。

爱ài德dé华huá:我wǒ听tīng说shuō中zhōng医yī看kàn病bìng很hěn有yǒu意yì思sī。

三sān本běn:中zhōng医yī看kàn病bìng不bù化huà验yàn,只zhī用yòng手shǒu摸mō一yī摸mō脉mò就jiù给gěi你nǐ开kāi药yào方fāng。还hái用yòng按àn摩mó,针zhēn灸jiǔ等děng方fāng法fǎ给gěi病bìng人rén治zhì病bìng。

爱ài德dé华huá:是shì打dǎ针zhēn吗ma?

三sān本běn:不bù是shì打dǎ针zhēn,是shì扎zhā针zhēn。

爱ài德dé华huá:你nǐ针zhēn灸jiǔ过guò吗ma?

三sān本běn:我wǒ按àn摩mó过guò,没méi有yǒu针zhēn灸jiǔ过guò,但dàn是shì见jiàn过guò。

爱ài德dé华huá:是shì什么shénme样yàng的de针zhēn呢ne?

三sān本běn:是shì一yī种zhǒng很hěn细xì很hěn细xì的de针zhēn。

爱ài德dé华huá:没méi见jiàn过guò。

(1) Tôi đã từng uống thuốc Đông y

Edward: Yamamoto, cảm cúm của bạn khỏi chưa?
Yamamoto: Khỏi rồi. Từ khi đến Trung Quốc, tôi đã bị cảm ba lần rồi.
Edward: Tôi thì chưa từng ốm lần nào cả.
Yamamoto: Sức khỏe của bạn thật tốt. Tôi còn từng phải nằm viện một lần nữa, đã khám bác sĩ Đông y và cũng uống thuốc Đông y rồi.
Edward: Nghe nói thuốc Đông y rất đắng, có đúng không?
Yamamoto: Có loại đắng, có loại không đắng. Thứ tôi uống là thuốc Đông y thành phẩm, ngọt ngọt, hoàn toàn không đắng. Uống những thuốc đó xong thì bệnh của tôi khỏi.
Edward: Tôi nghe nói Đông y khám bệnh rất thú vị.
Yamamoto: Đông y khám bệnh không cần xét nghiệm, chỉ dùng tay bắt mạch là kê đơn thuốc cho bạn. Còn dùng các phương pháp như xoa bóp, châm cứu để chữa bệnh cho bệnh nhân.
Edward: Là tiêm à?
Yamamoto: Không phải tiêm, mà là châm kim.
Edward: Bạn đã từng châm cứu chưa?
Yamamoto: Tôi đã từng xoa bóp rồi, chưa châm cứu, nhưng đã thấy qua.
Edward: Kim như thế nào vậy?
Yamamoto: Là một loại kim rất rất mảnh.
Edward: Tôi chưa từng thấy.


 

 

(二èr)你nǐ以yǐ前qián来lái过guò中zhōng国guó吗ma

罗luó兰lán:山shān本běn,听tīng说shuō你nǐ曾céng经jīng来lái过guò中zhōng国guó,是shì吗ma?

三sān本běn:是shì啊ā,来lái过guò一yī次cì。你nǐ呢ne?

罗luó兰lán:我wǒ没méi有yǒu来lái过guò,这zhè是shì第dì一yī次cì。你nǐ都dōu去qù过guò什么shénme地dì方fāng?

三sān本běn:我wǒ已yǐ经jīng去qù过guò好hǎo多duō地dì方fāng了le。北běi边biān去qù过guò哈hā尔ěr滨bīn,南nán边biān到dào海hǎi南nán岛dǎo,东dōng边biān上shàng过guò泰tài山shān,西xī边biān去qù过guò西xī安ān和hé敦dūn煌huáng。

罗luó兰lán:你nǐ去qù过guò的de地dì方fāng真zhēn不bù少shǎo。来lái中zhōng国guó以yǐ后hòu,我wǒ只zhī去qù过guò颐yí和hé园yuán,故gù宫gōng和hé长zhǎng城chéng。

山shān本běn:习xí惯guàn吃chī中zhōng餐cān了le吗ma?

罗luó兰lán:早zǎo就jiù习xí惯guàn了le。

山shān本běn:你nǐ吃chī过guò哪nǎ些xiē中zhōng国guó菜cài?

罗luó兰lán:吃chī过guò很hěn多duō。最zuì喜xǐ欢huān吃chī的de是shì北běi京jīng烤kǎo鸭yā。你nǐ爱ài吃chī什么shénme?

山shān本běn:中zhōng国guó菜cài我wǒ都dōu爱ài吃chī。还hái爱ài吃chī烤kǎo百bǎi薯shǔ,糖táng葫hú芦lú什么shénme的de。

罗luó兰lán:看kàn过guò京jīng剧jù吗ma?

山shān本běn:没méi看kàn过guò。听tīng说shuō京jīng剧jù很hěn有yǒu意yì思sī,我wǒ很hěn想xiǎng去qù看kàn看kàn。

(2) Trước đây bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?

Roland: Yamamoto, nghe nói trước đây bạn đã từng đến Trung Quốc rồi, đúng không?
Yamamoto: Đúng vậy, đã đến một lần rồi. Còn bạn thì sao?
Roland: Tôi chưa từng đến, đây là lần đầu tiên. Bạn đã đi những nơi nào rồi?
Yamamoto: Tôi đã đi khá nhiều nơi rồi. Phía bắc đã đến Cáp Nhĩ Tân, phía nam đến đảo Hải Nam, phía đông đã lên núi Thái Sơn, phía tây đã đi Tây An và Đôn Hoàng.
Roland: Những nơi bạn đi thật không ít. Sau khi đến Trung Quốc, tôi mới chỉ đi qua Di Hòa Viên, Cố Cung và Vạn Lý Trường Thành thôi.
Yamamoto: Bạn đã quen ăn đồ ăn Trung Quốc chưa?
Roland: Quen từ lâu rồi.
Yamamoto: Bạn đã ăn những món Trung Quốc nào?
Roland: Ăn rất nhiều rồi. Món tôi thích nhất là vịt quay Bắc Kinh. Còn bạn thích ăn gì?
Yamamoto: Món Trung Quốc tôi đều thích ăn. Còn thích ăn khoai lang nướng, kẹo hồ lô gì đó nữa.
Roland: Bạn đã xem Kinh kịch chưa?
Yamamoto: Chưa xem. Nghe nói Kinh kịch rất thú vị, tôi rất muốn đi xem thử.


 

 

(三sān)我wǒ听tīng过guò钢gāng琴qín协xié奏zòu曲qǔ

田tián芳fāng:爱ài德dé华huá,你nǐ说shuō你nǐ是shì个gè音yīn乐yuè迷mí,你nǐ听tīng过guò中zhōng国guó音yīn乐yuè吗ma?

爱ài德dé华huá:当dāng然rán听tīng过guò!

田tián芳fāng:听tīng过guò什么shénme?

爱ài德dé华huá:在zài加jiā拿ná大dà时shí,我wǒ亲qīn耳ěr听tīng过guò一yī位wèi中zhōng国guó钢gāng琴qín家jiā演yǎn奏zòu的de(黄huáng河hé)。

田tián芳fāng:你nǐ觉jué得de怎zěn么me样yàng?

爱ài德dé华huá:好hǎo极jí了le,真zhēn想xiǎng在zài听tīng一yī遍biàn。

田tián芳fāng:听tīng过guò小xiǎo提tí琴qín协xié奏zòu曲qǔ(梁liáng祝zhù)吗ma?

爱ài德dé华huá:听tīng说shuō过guò,但dàn是shì没méi听tīng过guò。好hǎo听tīng吗ma?

田tián芳fāng:你nǐ听tīng了le就jiù知zhī道dào了le。

爱ài德dé华huá:我wǒ很hěn想xiǎng听tīng听tīng,你nǐ这儿zhèr有yǒu光guāng盘pán吗ma?

田tián芳fāng:有yǒu。

爱ài德dé华huá:借jiè给gěi我wǒ听tīng听tīng吧ba。

田tián芳fāng:你nǐ拿ná去qù吧ba。听tīng完wán就jiù还hái给gěi我wǒ。

爱ài德dé华huá:一yī定dìng。好hǎo借jiè好hǎo还hái,再zài借jiè不bù难nán嘛ma。

(3) Tôi đã nghe bản concerto piano

Điền Phương: Edward, bạn nói bạn là người mê âm nhạc, vậy bạn đã nghe nhạc Trung Quốc chưa?
Edward: Tất nhiên là đã nghe rồi!
Điền Phương: Bạn đã nghe gì?
Edward: Khi còn ở Canada, tôi đã tận tai nghe một nghệ sĩ piano Trung Quốc biểu diễn bản Hoàng Hà.
Điền Phương: Bạn thấy thế nào?
Edward: Hay tuyệt vời, thật muốn nghe lại một lần nữa.
Điền Phương: Bạn đã nghe bản concerto violin Lương Chúc chưa?
Edward: Có nghe nói rồi, nhưng chưa nghe. Hay không?
Điền Phương: Bạn nghe rồi sẽ biết.
Edward: Tôi rất muốn nghe thử, bạn có đĩa không?
Điền Phương: Có.
Edward: Cho tôi mượn nghe nhé.
Điền Phương: Bạn cứ cầm đi. Nghe xong thì trả lại cho tôi.
Edward: Nhất định rồi. Mượn tốt trả tốt, lần sau mượn nữa cũng không khó mà.